Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Ănggôla (Angola)
08:51, 18/01/2011
Cờ Angola
  Huy hiệu Angola
Angolamaps.google.com
 
Cộng hòa Ănggôla
 
Mã vùng điện thoại: 244   Tên miền Internet: .ao
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Nam châu Phi, giáp Cộng hòa Cônggô, Cộng hòa dân chủ Cônggô, Dămbia, Namibia và Đại Tây Dương. Tọa độ: 12030 vĩ nam, 18030 kinh đông
 
Diện tích: 1.246.700 km2
 
Khí hậu: Xích đạo gió mùa, khô hanh ở miền Nam và dọc bờ biển tới Luanđa. Nhiệt độ trung bình: 15 - 290C. Lượng mưa trung bình: 50mm ở miền Nam, 1.500 mm ở các khu vực trung tâm.
 
Địa hình: Đồng bằng hẹp ven biển, cao nguyên rộng lớn bên trong.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, kim cương, quặng sắt, phốt phát, đồng, vàng, bôxit, uranuim.
 
Dân số: 12.127.000 người (thống kê tháng 7-2006)
Mật độ dân số: Khoảng 10 người/km2.
 
Các dân tộc: Người Ovimbundu (37%), Kimbundu (25%), Bakongo (13%), Mestico (người lai giữa người châu Âu và người bản xứ) (2%), các dân tộc khác (23%).
 
Ngôn ngữ: Tiếng Bồ Đào Nha; tiếng Bantu được dùng phổ biến.
 
Lịch sử: Người Bồ Đào Nha tới Ănggôla từ cuối thế kỷ XV. Từ năm 1641 đến năm 1648, Đức chiếm Ănggôla. Từ năm 1895, lãnh thổ Ănggôla do Bồ Đào Nha thống trị. Năm 1951, Ănggôla trở thành một "tỉnh hải ngoại" của Bồ Đào Nha. Năm 1961, Phong trào nhân dân giải phóng Ănggôla (MPLA) đã lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành độc lập. Năm 1975, Ănggôla tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa Ănggôla. Sau khi giành được độc lập, đất nước này lâm vào cuộc nội chiến kéo dài. Cho đến nay, tình hình Ănggôla vẫn chưa thực sự ổn định.
 
Tôn giáo: Tín ngưỡng bản xứ (47%), Đạo Thiên chúa (38%), Đạo Tin lành (15%).
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Chính phủ chuyển tiếp, trên danh nghĩa là dân chủ đa đảng với quyền lực mạnh của tổng thống.
Các khu vực hành chính: 18 tỉnh: Bengo, Benguela, Bie, Cabinda, Cuando Cubango, Cuanza Norte, Cuanza Sul, Cunene, Huambo, Huila, Luanda, Lunda Norte, Lunda Sul, Malanje, Moxico, Namibe, Uige, Zaire.
Hiến pháp: Thông qua ngày 11-11-1975; sửa đổi lại vào năm1978, 1980, 1991 và 26-8-1992.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước và chính phủ: Tổng thống.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (220 ghế; được bầu theo tỷ lệ, nhiệm kỳ 4 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán do Tổng thống bổ nhiệm.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Phong trào Nhân dân giải phóng Ănggôla (MPLA); Liên minh Dân tộc vì nền độc lập hoàn toàn của Ănggôla (UNITA); Đảng Đổi mới xã hội (PRS), Mặt trận Dân tộc giải phóng Ănggôla (FNLA), Đảng Dân chủ tự do (PLD).
 
Kinh tế:
Tổng quan: Ănggôla rất giàu tài nguyên: dầu mỏ, kim cương, vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc. Trong đó dầu mỏ và kim cương là nguồn thu nhập ngoại tệ chủ yếu của nước này (năm 2006, dầu mỏ chiếm 52% GDP). Ănggôla là quốc gia kém phát triển, khoảng 85% dân số sống dựa vào nông nghiệp sản phẩm chủ yếu là cà phê, bông, mía, thuốc lá. Khai thác gỗ và đánh bắt cá cũng là những nguồn thu nhập quan trọng. Nước này vẫn phải nhập phần lớn lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu xã hội.
Sản phẩm công nghiệp: Dầu mỏ, kim cương, vàng,  sắt, bôxít, uranium.
Sản phẩm nông nghiệp: Chuối, mía, thuốc lá, bông, ngô, sắn...
 
Giáo dục: Khoảng 42% trên tổng số dân biết đọc biết viết.
 
Thủ đô: Luanda
 
Các thành phố lớn: Huambo, Benguela, Lobito, v.v..
 
Đơn vị tiền tệ: kwanza (NKz); 1 NKz = 100 Iwel
 
Quốc khánh: 11-11 (1975)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 12/11/1975. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WtrO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Luanda
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới