Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Anbani (Albania)
22:11, 18/01/2011
Cờ Albania

  Huy hiệu Albania

Cộng hòa Anbani
 
Mã vùng điện thoại: 355  Tên miền Internet: .al
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Nam bán đảo Bancăng, giáp Xecbi, Môntenêgrô, Maxêđônia, Hy Lạp, biển Iônian và biển Ađriatic. Tọa độ: 41000 vĩ bắc, 20000 kinh đông.
 
Diện tích: 28.750 km2
 
Khí hậu: Ôn hòa; mùa đông lạnh, trời quang mây, khô; trong nội địa mát và ẩm hơn. Lượng mưa trung bình: 800 - 2.000 mm.
 
Địa hình: Phần lớn là đồi núi; đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
 
Tài nguyên: Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, crôm, đồng, gỗ, niken.
 
Dân số: 3.580.000 người (thống kê tháng 6-2006)
 
Các dân tộc: Người Anbani (95%), người Hy Lạp (3%), các dân tộc khác (2%).
 
Ngôn ngữ: Tiếng Anbani; tiếng Hy Lạp cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Vùng đất Anbani ngày nay vốn là một tỉnh của nhà nước Inliria thời La Mã cổ đại. Sau đó, bị Bydăngtin và đế quốc Ốttôman lần lượt cai trị. Ngày 28-11-1912, Anbani tuyên bố độc lập. Trong những năm 1939 - 1943, bị phát xít Italia và Đức chiếm. Cuối năm 1944, Anbani tuyên bố là nước cộng hòa nhân dân. Từ tháng 3-1992, Anbani thay đổi thể chế chính trị, đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
 
Tôn giáo: Đạo Hồi (70%), Đạo Chính thống Anbani (20%), Đạo Thiên chúa (10%).
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Dân chủ nghị viện.
Các khu vực hành chính: 36 khu và 1 thành phố*: Berat, Bulqize, Delvine, Devoll, Diber, Durres, Elbasan, Fier, Gjirokaster, Gramsh, Has, Kavaje, Kolonje, Korce, Kruje, Kucove, Kukes, Lac, Lexhe, Librazhd, Lushnje, Malesi e madhe, Mallakaster, Mat, Mirdite, Peqin, Permet, Pogradec, Puke, Sarande, Shkoder, Skrapar, Tepelene, Tirane, Tirane*, Tropoje, Vlore.
Hiến pháp: Thông qua ngày 28-11-1998
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 5 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (155 ghế, phần lớn các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu và một số được bầu theo tỷ lệ, nhiệm kỳ 4 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, Chánh án do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 4 năm.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu và bắt buộc.
Các đảng phái chính: Đảng Xã hội Anbani (PS), Đảng Dân chủ (PD), Đảng Cộng hòa Anbani (PR), Đảng Dân chủ xã hội (PSD), Đảng Thống nhất vì quyền con người (PBDNJ), v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Anbani là nước nghèo theo tiêu chuẩn châu Âu. Trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, nước này đã xây dựng được một nền công nghiệp có nhiều ngành quan trọng như: điện, hoá dầu, khai khoáng, điện khí hoá nông thôn. Năm 2000 đến năm 2003 kinh tế Anbani bắt đầu tăng trưởng ổn định với mức 6%. Giai đoạn 2003-2006 kinh tế đạt mức 5%/năm, lạm phát thấp.
Sản phẩm công nghiệp: Thực phẩm, hàng dệt may, gỗ xẻ, dầu mỏ, kim loại, thuỷ điện.
Sản phẩm nông nghiệp: Hoa quả, thịt gia súc.
 
Giáo dục: Giáo dục miễn phí và bắt buộc với tất cả trẻ em từ 7 đến 15 tuổi. Anbani có 4 trường đại học: Tirana, Fan S.Nôli, Đại học nông nghiệp Tirana, Luigj Gurakuqi và có 5 viện giáo dục cao học.
 
Thủ đô: Tirana (Tirane)
 
Đơn vị tiền tệ: Leke (L); 1L = 100 qintar
 
Ngày quốc khánh: 28-11 (1912)
 
Quan hệ quốc tế: Lâp quan hệ với Việt Nam 11-2-1950.
Tham gia các tổ chức quốc tế: EBRD, ECE, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IOM, Interpol, IOC, ITU, UN, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Tirana, cảng Đurest, bãi biển Vlarơ, Apơlônia, v.v..
 
(cpv.org.vn)
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới