Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Burunđi (Burundi)
08:48, 18/01/2011
Cờ Burundi
Cộng hòa Burunđi
 
Mã vùng điện thoại: 257        Tên miền Internet: .bi
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Trung Phi, giáp Ruanđa, Tandania, hồ Tanganika và Cộng hòa dân chủ Cônggô. Tọa độ: 3030 vĩ nam, 30000 kinh đông.
 
Diện tích: 27.830 km2.
 
Khí hậu: Xích đạo; nhiệt độ trung bình thay đổi từ 17 - 230C. Lượng mưa trung bình khoảng 1500 mm; mùa mưa từ tháng 2 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 6 đến tháng 8 và từ tháng 12 đến tháng 1.
 
Địa hình: Đồi núi và cao nguyên ở phía đông; có một số đồng bằng ở phái tây.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Niken, uranium, đất hiếm, than bùn, côban, đồng, bạch kim (chưa khai thác), vanadium.
 
Dân số: 8.090.000 người (ước tính năm 2006)
Mật độ dân số: Khoảng 290 người/km2
 
Các dân tộc: Người Hutu (Bantu) (85%), người Tutsi (Hamitic) (14%), Twa (Pygmy) (1%).
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Kirundi, tiếng Pháp. Ngoài ra còn có tiếng Swahili.
 
Lịch sử: Cuối thế kỷ XVIII, vương quốc Burunđi đã được hình thành; đến cuối thể kỷ XIX, Burunđi bị Đức xâm chiếm. Năm 1916, Bỉ và Đức tranh giành Burunđi. Sau khi đánh bại Đức, năm 1923, Bỉ đặt Burunđi thành đất uỷ trị. Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, Liên hợp quốc vẫn giao cho Bỉ quản lý nước này. Ngày 27-6-1962, Liên hợp quốc thông qua nghị quyết chấm dứt sự bảo trợ của Bỉ và ngày 1-7-1962, Burunđi trở thành một quốc gia độc lập theo chế độ quân chủ lập hiến. Sau khi chấm dứt sự uỷ trị của Bỉ vào năm 1962, các cuộc chiến tranh sắc tộc giữa người Hutu và người Tutsi ở Burunđi đã buộc hàng trăm nghìn người dân vô tội phải ra nước ngoài lánh nạn.
 
Tôn giáo: Đạo Thiên Chúa (67%), tín ngưỡng bản xứ (23%), Đạo Hồi (10%).
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 15 tỉnh: Bubanza, Bujumbura, Bururi, Cankuzo, Cibitoke, Gitega, Karuzi, Kayanza, Kirundo, Makamba, Muramvya, Muyinga, Ngozi, Tutana, Tuyigi.
Hiến pháp: Thông qua ngày 13-3-1992; sửa đổi ngày 6-6-1998 .
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước và chính phủ: Tổng thống
Cơ quan lập pháp: Quốc hội một viện (121 ghế; được bầu theo phổ thông đầu phiếu trên cơ sở đại diện tỷ lệ, nhiệm kỳ 5 năm.).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.
Chế độ bầu cử: Phổ thông đầu phiếu đối với người trưởng thành.
Các đảng phái chính: Liên minh vì sự tiến bộ quốc gia (UPRONA), Mặt trận Dân chủ Burunđi (FROBEBU), Đảng Nhân dân, v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Nghèo tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp kém phát triển chủ yếu là chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là chỗ dựa cho hơn 90% dân số, sản xuất cà phê, bông, chè, chă nuôi.
Sản phẩm công nghiệp: Hàng tiêu dùng (sản phẩm dệt may, giày dép, xà phòng...), thực phẩm, v.v..
Sản phẩm nông nghiệp: Cà phê, bông, chè, ngô, v.v..
 
Giáo dục: Trẻ em từ 7 đến12 tuổi được hưởng chế độ giáo dục miễn phí. Trong nước có trường Đại học Burunđi ở thủ đô Bugiumbura.
 
Thủ đô: Bugiumbura
 
Đơn vị tiền tệ: franc Burunđi (Fbu); 1Fbu = 100 centime
 
Quốc khánh: 1-7 (1962)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 16/4/1973.
Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO,G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, YNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Bugiumbura, hồ Tanganyka, suối nước nóng Kilemba và hồ Ruvêrô v.v..
 
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới