Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Cápve (Cape verde)
08:44, 18/01/2011
Cờ Cabo Verde

  Huy hiệu Cabo Verde

Cộng hòa Cápve
 
Mã vùng điện thoại: 238 Tên miền Internet: .cv
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Phi, bao gồm một nhóm đảo trên Đại Tây Dương, cách bờ biển Xênêgan trên 500 km. Có vị trí chiến lược trên tuyến đường chính bắc - nam trên bờ biển Tây Phi . Tọa độ: 16000 vĩ bắc, 24000 kinh tây.
 
Diện tích: 4.033 km2.
 
Khí hậu: Ôn hòa, mùa hè khô, ấm, mưa ít và rất thất thường. Nhiệt độ trung bình: 22 - 270C. Lượng mưa trung bình: 100 - 300 mm.
 
Địa hình: Đồi núi gồ ghề, nhiều đá, núi lửa.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Muối, đá bazan, tro núi lửa, đá vôi, cao lanh; cá.
 
Dân số: 418.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: 106 người/km2
 
Các dân tộc: Người lai da đen (71%), người châu Phi (28%), người châu Âu (1%).
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Bồ Đào Nha; tiếng Crêôn (pha trộn giữa tiếng Bồ Đào Nha và tiếng Tây Phi) được sử dụng rộng rãi.
 
Lịch sử: Người Bồ Đào Nha đến Cápve vào giữa thế kỷ XV, biến Cápve thành thuộc địa. Năm 1951 Bồ Đào Nha tuyên bố Cápve là một "tỉnh hải ngoại", năm 1972 công nhận cho Cápve quyền "tự trị địa phương". Tháng 12-1974 Bồ Đào Nha ký hiệp định trao trả độc lập cho Cápve. Ngày 5-7-1975 Cápve tuyên bố là nước độc lập.
 
Tôn giáo: Đạo Thiên chúa, Đạo Tin lành...
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 14 khu: Boa Vista, Brava, Fogo, Maio, Paul, Praia, Porto Novo, Ribeira Grande, Sal, Santa Catarina, Santa Cruz, Sao Nicolau, Sao Vicente, Tarrafal.
Hiến pháp: Có hiệu lực từ ngày 25-9-1992.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội một viện (72 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.
Chế độ bầu cử: từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Phong trào Dân chủ (MPD), Đảng người Phi vì độc lập của Cápve (PAICV), Đảng Hội tụ dân chủ (PCD), Đảng Lao động và đoàn kết (PTS), v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Hoạt động dịch vụ và thương mại là hai lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế chiếm tới 70% GDP,nông nghiệp chiếm 8% GDP, Cápve phải nhập khẩu tới 90% nhu cầu về lương thực, thực phẩm. Tiền gửi của những người di cư cũng là nguồn thu đáng kể đóng góp tới khoảng 20% GDP.
Sản phẩm công nghiệp: Thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng.
Sản phẩm nông nghiệp: Chuối, ngô, đậu, mía, cà phê; cá.
 
Giáo dục: Giáo dục tiểu học bắt buộc trong 6 năm (từ 7 đến 13 tuổi). Gần một nửa số người ở độ tuổi đi học tham gia học trung học, trong đó chỉ có gần 1% có bằng đại học. Cápve không có trường cao đẳng hay đại học; sinh viên muốn học lên bậc cao hơn phải ra nước ngoài. Chính phủ chi trả tất cả các phí đào tạo.
 
Thủ đô: Praia (Praia)
 
Đơn vị tiền tệ: escudo Cápve (CVEsc); 1 CVEsc = 100 centavo
 
Quốc khánh: 5-7 (1975)
 
Quan hệ quốc tế: Lậpquan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 08/7/1975. Tham gia các tổ chức quốc tế: AfDB, ECA, FAO, G-77, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Núi và bãi biển Santi Antago, Fogô, các đảo Brava, Praia.
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới