Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Dămbia (Zambia)
08:31, 18/01/2011
Cờ Zambia
  Huy hiệu Zambia
Zambiamaps.google.com
Cộng hòa Dămbia
 
Mã vùng điện thoại: 260
 
Vị trí địa lý: Nằm ở miền Nam châu Phi, giáp Cộng hòa dân chủ Cônggô, Tandania, Malauy, Môdămbích, Dimbabuê, Namibia, Ănggôla. Tọa độ: 15000 vĩ nam, 30000 kinh đông.
 
Diện tích: 752.610 km2.
 
Khí hậu: Nhiệt đới, thay đổi theo độ cao, mưa theo mùa (mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4). Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 10): 23 - 270C, tháng lạnh nhất (tháng 7): 15 - 200C. Lượng mưa trung bình: 600 - 1.400 mm.
 
Địa hình: Phần lớn là cao nguyên với nhiều đồi và núi.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Đồng, côban, kẽm, chì, than, ngọc lục bảo, vàng, bạc, uranium, thủy điện.
 
Dân số: 11.262.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: Xấp xỉ 15 người/km2.
 
Các dân tộc: Người châu Phi (98,7%), người châu Âu (1,1%); các dân tộc khác (0,2%)
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Anh; ngôn ngữ địa phương cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Cuối thế kỷ XVIII, người Bồ Đào Nha đến Dămbia. Từ cuối thế kỷ XIX nước này nằm dưới ách thống trị của Anh. Trước năm 1924 Dămbia được gọi là Bắc Rôdêdia và đặt dưới quyền quản lý của Anh. Từ năm 1953 đến năm 1963, Dămbia gia nhập Liên bang thuộc địa Rôdêdia - Niaxalen của Anh. Ngày 31-12-1963, Liên bang giải tán. Ngày 24-10-1964 Bắc Rôdêdia giành được độc lập và đổi tên la Cộng hòa Dămbia nằm trong khối Liên hiệp Anh.
 
Tôn giáo: Đạo Thiên chúa, đạo Hồi và đạo Hindu, tín ngưỡng bản địa.
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 9 tỉnh: miền Trung, Copperbelt, miền Đông, Luapula, Lusaka, miền Bắc, miền Tây Bắc, miền Nam, miền Tây.
Hiến pháp: Thông qua ngày 2-8-1991.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước và chính phủ: Tổng thống.
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội một viện (150 ghế; được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án tối cao; các thẩm phán do Tổng thống bổ nhiệm.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Diễn đàn cho Dămbia (AZ); Mặt trận Tiến bộ tự do (LPF); Phong trào Tiến bộ dân chủ (MDP); Phong trào đa đảng phái dân chủ (MMD); Đảng Quốc gia (NP); Đảng Độc lập dân tộc thống nhất (UNIP); Đảng Quốc đại dân chủ Dămbia (ZADECo).
 
Kinh tế:
Tổng quan: Dămbia có nhiều tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là đồng, trữ lượng khoảng 1 tỷ tấn, khai thác đồng chiếm 90% nguồn thu ngoại tệ. Ngoài ra Dămbia còn khai thác kẽm, côban, vàng, uranium, chì. Do không có biển nên giao thông xuất khẩu hàng hóa gặp nhiều khó khăn. Du lịch khá phát triển. Chăn nuôi gia súc, trồng bông, rau quả là những lĩnh vực nông nghiệp có đóng góp đáng kể cho nền kinh tế.
Sản phẩm công nghiệp: Đồng, vật liệu xây dựng, thực phẩm, hóa chất.
Sản phẩm nông nghiệp: Ngũ cốc, hạt cỏ dầu, thuốc lá, bông, gia súc, gia cầm.
 
Giáo dục: Giáo dục được miễn phí, nhưng học sinh phải trả tiền giấy vở. Hầu như mọi trẻ em đều được học tiểu học. Song chỉ có 1/4 số đó được tiếp tục học trung học và một tỷ lệ nhỏ trong số đó học lên cao. Ở Dămbia có hai trường đại học, bốn trường sư phạm, 14 trường dạy nghề và kỹ thuật.
 
Thủ đô: Luxaka (Lusaka)
 
Các thành phố lớn: Ndola, Kitwe, Mufulira...
 
Đơn vị tiền tệ: Kwacha Dămbia (ZK)
 
Quốc khánh: 24-10 (1964)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 15/9/1972. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Luxaka, thác Vichtôria, công viên quốc gia Kaphua, vịnh Kaxab, vịnh hồ Tanganyika, v.v..
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới