Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Extônia
21:41, 18/01/2011
Cờ Cộng hòa Estonia

Huy hiệu Cộng hòa Estonia

Estoniamaps.google.com

Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Âu, giáp biển Bantích, vịnh Phần Lan, Nga và Látvia. Tọa độ 59000 vĩ bắc, 26000 kinh đông.
 
Diện tích: 45.220 km2
 
Khí hậu: Đại dương, ẩm ướt, mùa đônglạnh, mùa hè mát. Nhiệt độ trung bình tháng 1: -60C, tháng 7: 170C. Lượng mưa trung bình: 600 - 700mm.
 
Địa hình: Đầm lầy, đất thấp.     
 
Tài nguyên thiên nhiên: Dầu đá phiến, than bùn, phốtphorit, đất sét xanh, đá vôi.
 
Dân số: 1.333.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ khoảng 30 người/km2
 
Các dân tộc: Người Extônia (65,1%); Nga (28,1%); Ucraina (2,5%); Bêlarút (1,5%); Phần Lan (1%), các dân tộc khác (1,8%)
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Extônia; tiếng Nga, Ucraina, Anh, Phần Lan.
 
Lịch sử: Nhà nước Extônia thành lập từ thế kỷ 12. Thế kỷ 13 -17 bị Đức rồi đến Thụy Điển chiếm đóng. Thế kỷ 18, sáp nhập vào Nga. Trong thế kỷ 19 đến trước năm 1940 Extônia theo chế độ tư bản chủ nghĩa. Từ năm 1940, Extônia gia nhập Liên bang Xôviết. Tháng 8-1991, Extônia tuyên bố là nước cộng hòa độc lập.
 
Tôn giáo: Giáo phái Phúc âm dòng Luthơ, đạo Chính thống Nga, đạo Chính thống Extônia.
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Dân chủ nghị viện.
Hiến pháp: Thông qua ngày 28-6-1992
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng
Bầu cử: Tổng thống do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 5 năm; nếu không đạt được 2/3 số phiếu bầu trong ba lần bầu thì Uỷ ban bầu cử (gồm Quốc hội và các thành viên của chính quyền địa phương) sẽ bầu Tổng thống bằng cách lựa chọn một trong hai ứng cử viên có số phiếu cao bầu nhất; Thủ tướng do Tổng thống đề cử và Quốc hội phê duyệt.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội gồm 101 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm.
Cơ quan tư pháp: Tòa án quốc gia, Chánh án do Quốc hội bổ nhiệm suốt đời.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Đảng Liên minh và Liên hiệp nông thôn (KMU); Đảng Cải cách (RE); Đảng Trung tâm (K); Extônia - ngôi nhà của chúng ta; Đảng Dân chủ xã hội (ESDP), v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Extônia là nước công nông nghiệp: nông nghiệp chiếm 6,3%, công nghiệp 25,5%, dịch vụ 68% GDP (2004). Tổng GDP năm 2004 là 5,6 tỷ USD. Công nghiệp khai thác đá dầu và than bùn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Extônia tiếp tục chương trình cải cách thị trường, chính sách tài chính, tiền tệ chặt chẽ hơn và mở rộng chế độ thương mại tự do. Năm 2004, tăng trưởng GDP là 5,5% lạm phát giảm xuống 3%.
Sản phẩm công nghiệp: Đá dầu, than bùn, gỗ, thực phẩm chế biến máy móc.
Sản phẩm nông nghiệp: Khoai tây, hoa quả, rau, các sản phẩm chăn nuôi và sữa, cá.
 
Giáo dục: Trẻ em bắt đầu đi học vào năm 6 tuổi. Học sinh học xong trung học năm 17 tuổi và có thể thi vào các trường dạy nghề. Tuy nhiên, phần lớn học sinh tiếp tục học thêm 4 năm ở trường trung học bậc cao rồi thi vào đại học. Ở Talin có một số trường đại học và cao đẳng. Trường đại học Tartu, do nhà vua Thuỵ Điển thành lập từ năm 1632, là một trong những trường lâu đời nhất châu Âu.
 
Thủ đô: Talin (Tallin)
 
Các thành phố lớn: Tartu, Tarme, Narva...
 
Đơn vị tiền tệ: kroon Extônia (EEK); 1 EEK = 100 cent
 
Quốc khánh: 22-2 (1918)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 20/2/1992. Tham gia các tổ chức quốc tế BIS, EBRD, ECE, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UPU, WHO, WIPO, WMO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Talin, nhà thờ Ambla, hồ Kali, nhà thờ Karra, núi Xau, Munamghi, di tích lâu đài Tonxơ, các khu bảo tồn thiên nhiên, v.v..
 
(cpv.org.vn)
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới