Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Gabông (Gabon)
08:23, 18/01/2011
Cờ Gabon
  Huy hiệu Gabon
Gabon  maps.google.com
Cộng hòa Gabông
 
Mã vùng điện thoại: 241        Tên miền Internet: .ga
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Phi, giáp Camơrun, Cộng hòa Cônggô, Đại Tây Dương và Ghinê Xích đạo. Tọa độ: 1000 vĩ nam, 11045 kinh đông.
 
Diện tích: 267.670 km2
 
Khí hậu: Nhiệt đới; nóng và ẩm. Nhiệt độ trung bình: 25 - 270C. Lượng mưa trung bình: 1.500 - 3.000 mm.
 
Địa hình: Đồng bằng hẹp ven biển; vùng tiếp giáp là đồi thấp; thảo nguyên ở phía đông và phía nam.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, khí tự nhiên, mangan, uranium, vàng, sắt, gỗ.
 
Dân số: 1.389.000 người (ước tính năm 2005)
 
Các dân tộc: Bộ tộc Bantu gồm 4 nhóm chính (Fang, Eshira, Bapounou, Bateke), người châu Phi và châu Âu.
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Pháp; tiếng Fang, Myene, Bateke, Bandjabi cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Trước thời thực dân thì vùng đất này là nơi cư trú của những bộ lạc bản xứ. Năm 1888, người Pháp đã sáp nhập vùng này vào Cônggô. Năm 1903, Gabông là thuộc địa của Pháp. Năm 1958, Gabông giành được chế độ tự trị trong các nước châu Phi xích đạo thuộc Pháp. Năm 1960 tuyên bố độc lập.
 
Tôn giáo: Đạo Thiên chúa (55% - 75%), đạo Hồi (1%) và các tôn giáo khác.
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 9 tỉnh: Estuaire, Haut-Ogooue, Moyen-Ogooue, Ngounie, Nyanga, Ogooue-Ivindo, Ogooue-Lolo, Ogooue-Maritime, Woleu-Ntem.
Hiến pháp: Thông qua ngày 14-3-1991.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 7 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội hai viện gồm: Thượng viện (91 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm) và Hạ viện (120 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao; Tòa án Hiến pháp; Toà Thượng thẩm; Tòa án An ninh quốc gia; Tòa án hạt.
Chế độ bầu cử: Từ 21 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Diễn đàn châu Phi vì sự tái thiết đất nước (FAR); Chu kỳ các cải cách tự do (CLR); Đảng Dân chủ Gabông (PDG); Đảng Gabông vì tiến bộ (PGP); Liên minh Nhân dân Gabông (UPG); Đảng Thống nhất nhân dân (PUP); Liên minh Cộng hòa và dân chủ (ADERE), v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Gabông có thu nhập tính theo đầu người cao hơn nhiều lần so với nhiều quốc gia khác ở khu vực Nam Xahara châu Phi. Tuy nhiên, phần lớn dân cư vẫn sống ở mức nghèo do sự bất bình đẳng lớn trong thu nhập. Ngành dầu mỏ hiện nay chiếm 50% GDP. Dù là nước có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng nền kinh tế vẫn bấp bênh do năng lực quản lý yếu kém.
Sản phẩm công nghiệp: Thực phẩm và đồ uống; hàng dệt, gỗ xẻ và gỗ dán, xi măng, sản phẩm dầu mỏ; mangan, uaranium, vàng; hóa chất.
Sản phẩm nông nghiệp: Côca, cà phê, đường, dầu cọ, cao su, gia súc, okoume (một loại gỗ mềm nhiệt đới), cá.
 
Giáo dục: Tỷ lệ biết chữ ở Gabông vào loại cao nhất châu Phi. Giáo dục là một trong những ưu tiên hàng đầu của chính phủ. Việc đi học là bắt buộc với mọi trẻ em trong 10 năm. Giáo dục miễn phí từ tiểu học cho tới sau đại học mặc dù chi phí của chính phủ cho giáo dục và đào tạo phụ thuộc vào thu nhập từ dầu mỏ. Hệ thống giáo dục của Gabông có quan hệ chặt chẽ với hệ thống giáo dục của Pháp. Giáo viên được đào tạo từ Pháp và bằng diplome của Galông có giá trị tương đương với bằng này ở Pháp. Chương trình tiểu học gồm 6 năm, trung học là 7 năm.
 
Thủ đô: Librơvin (Libreville)
 
Các thành phố lớn: Port-Gentil, Moila...
 
Đơn vị tiền tệ: franc CFA (CFAF)
 
Quốc khánh: 17-8 (1960)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 09/01/1975. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WtrO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Librơvin, khu nghỉ mát Pointe, Đơnít, núi Crixtan, sông Ôgu và Ngami, thành phố Port-Gentil và công viên quốc gia, v.v..
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới