Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Gămbia (Gambia)
08:20, 18/01/2011

 

Cờ Gambia

Gambia  maps.google.com

Cộng hòa Gămbia
 
Mã vùng điện thoại: 220        Tên miền Internet: .gm
 
Vị trí địa lý: Nằm ở phía tây châu Phi, ba mặt giáp Xênêgan, phía tây giáp Đại Tây Dương. Gămbia gần như nằm lọt giữa nước Xênêgan; là nước nhỏ nhất châu Phi. Tọa độ: 13028 vĩ bắc, 16034 kinh tây.
 
Diện tích: 11.300 km2
 
Khí hậu: Nhiệt đới, mùa mưa nóng (từ tháng 6 đến tháng 11); mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 5). Nhiệt độ trung bình tháng 2: 230C, tháng 7: 270C. Lượng mưa trung bình: 750 - 1.000 mm, vùng ven biển: 1.300 - 1.500 mm.
 
Địa hình: Vùng đồng bằng sông Gămbia hay bị ngập lụt.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Cá, thiếc, dầu mỏ.
 
Dân số: 1.593.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: Khoảng 143 người/km2
 
Các dân tộc: Người Mandinka (42%), Fula (18%), Wolof (16%), Jola (10%), Serahuli (9%), dân tộc khác (4%); không phải người châu Phi (1%).
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Anh; tiếng Mandinka và một số tiếng địa phương khác cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Trước khi người châu Âu đến đây, những bộ lạc của miền đất này đã có chung nguôn gốc với đế chế Mali, Gana và Songhay ở miền Tây châu Phi. Năm 1807, hình thành những khu vực buôn bán ở dọc sông Gămbia dưới sự cai trị của người Anh thuộc địa ở Xiêra Lêôn. Năm 1843, người Anh chiếm một phần làm thuộc địa. Năm 1970, Gămbia trở thành nước cộng hòa. Năm 1982, Gămbia và Xênêgan tuyên bố thành lập liên minh Xênêgămbia, đến tháng 8-1989, Xênêgan rút khỏi liên minh này.
 
Tôn giáo: Đạo Hồi (90%), đạo Thiên chúa (9%), tín ngưỡng bản địa (1%).
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 5 quận và 1 thành phố*: Banjul*, Lower, Mac Carthy Island, North Bank, Upper River, Western.
Hiến pháp: Được thông qua ngày 8-8-1996.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước và chính chủ: Tổng thống.
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm (số nhiệm kỳ không hạn chế).
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (53 ghế, 48 ghế được bầu theo phổ thông đầu phiếu, 5 ghế do Tổng thống bổ nhiệm, nhiệm kỳ 5 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.
Các đảng phái chính: Liên minh yêu nước vì sự định hướng và xây dựng đất nước (APRC); Đảng Hoà giải dân tộc (NRP); Tổ chức Dân chủ nhân dân vì độc lập và chủ nghĩa xã hội (PDOIS); Đảng Dân chủ thống nhất (UDP), v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Nguồn tài nguyên khoáng sản tự nhiên của Gămbia rất hạn chế. Khoảng 75% dân số sống phụ thuộc vào trồng trọt và chăn nuôi. Công nghiệp có quy mô nhỏ, chủ yếu là chế biến lạc, cá, da. Ngành du lịch tương đối phát triển.
Sản phẩm công nghiệp: Đồ da; đồ uống, máy móc nông nghiệp, đồ gỗ, kim loại, v.v..
Sản phẩm nông nghiệp: Lạc, kê, lúa miến, gạo, ngô, sắn, hạt cọ, cừu, dê; lâm sản và thuỷ sản.
 
Giáo dục: Giáo dục mẫu giáo và tiểu học ở Gămbia được miễn phí. Trẻ em bắt đầu đi học ở tuổi lên 8, và học 6 năm tiểu học. Sau đó khoảng 1/5 số học sinh tiếp tục lên trung học trong vòng 5 năm. Sau kỳ thi tốt nghiệp, số học sinh thi đỗ học thêm 2 năm dự bị đại học, còn số thi trượt vào học các trường trung học kỹ thuật 4 năm. Ở Gămbia chỉ có Viện đào tạo công nghệ và Trường sư phạm Yundum.
 
Thủ đô: Bangiun (Banjul)
 
Đơn vị tiền tệ: dalasi (D); 1 D = 100 butut
 
Quốc khánh: 18-2 (1965)
 
Quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế ACP, AU, AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WtrO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Bangiun, đảo James, Albreda, sông Gămbia, khu bảo tồn chim muông, v.v.
 

 


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới