Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Gibuti (Djibouti)
08:11, 18/01/2011
Cờ Djibouti
  Huy hiệu Djibouti
Djibouti  maps.google.com
Cộng hòa Gibuti (Repiblic of Djibouti)
 
Mã vùng điện thoại: 253        Tên miền Internet: .dj
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Phi thuộc khu vực Sừng châu Phi, giáp Êritơria, vịnh Ađen, Xômali và Êtiôpia. Có vị trí chiến lược, sát các tuyến đường thuỷ nhộn nhịp nhất thế giới và gần các mỏ dầu của thế giới Arập; có trạm chuyển tiếp đường sắt sang Êtiôpia. Tọa độ: 11030 vĩ bắc, 43000 kinh đông.
 
Diện tích: 23.000 km2
 
Khí hậu: Sa mạc, nóng và khô. Nhiệt độ trung bình: 27 - 300C. Lượng mưa trung bình hàng năm: 100 - 400 mm.
 
Địa hình: Đồng bằng ven biển và cao nguyên, vùng núi ở trung tâm.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Có một số vùng địa nhiệt.
 
Dân số: 468.000 người (ước tính 2005)
Mật độ dân số: xấp xỉ 20 người/km2
 
Các dân tộc: Người Xômali (60%), Afar (35%), Pháp, Arập, Êtiôpia và Italia (5%)
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Pháp và Ảrập; tiếng Xômali, Afar được sử dụng rộng rãi.
 
Lịch sử: Cuối thế kỷ XIX, Pháp chiếm phần lớn lãnh thổ Gibuti (lúc đó là Xômali thuộc Pháp). Năm 1946, vùng đất này được hưởng quy chế "lãnh thổ hải ngoại" của Pháp. Trong cuộc trưng cầu ý dân ngày 8-5-1977, đại bộ phận nhân dân tán thành độc lập. Ngày 27-06-1977, Xômali thuộc Pháp tuyên bố độc lập, đổi tên là Cộng hòa Gibuti.
 
Tôn giáo: Đạo Hồi (94%), đạo Cơ đốc (6%).
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 5 quận: Ali Sabih, Dikhil, Djibouti, Obock, Tadjoura.
Hiến pháp: Thông qua ngày 04-09-1992.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm; Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (65 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.
 
Kinh tế:
Tổng quan: Nền kinh tế dựa trên các hoạt động dịch vụ của vùng mậu dịch tự do ở Đông Bắc châu Phi. Khoảng 2/3 số dân sống ở thủ đô, số còn lại phần lớn là những người chăn nuôi gia súc du cư. Lượng mưa ít ỏi đã hạn chế phát triển nông nghiệp, phần lớn lương thực phải nhập khẩu. Quốc gia này ít tài nguyên thiên nhiên và công nghiệp kém phát triển.
Sản phẩm công nghiệp: Sản phẩm sữa và nước khoáng đóng chai.
Sản phẩm nông nghiệp: Cừu, lạc đà.
 
Thủ đô: Gibuti (Djibouti)
 
Các thành phố lớn: Ali Sabih, Dikhil, Obock...
 
Đơn vị tiền tệ: franc Gibuti (DF); 1 DF = 100 centime
 
Quốc khánh: 27-6 (1977)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 30/4/1991. Tham gia các tổ chức quốc tế: AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNC - TAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WMO, WTrO v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Gibuti, hồ Assal và hồ Abbe, các môn thể thao dưới nước dọc bờ biển, v.v..
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới