Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Grudia (Georgia)
21:44, 18/01/2011
Cờ Gruzia

  Huy hiệu Gruzia

Gruziamaps.google.com

Cộng hòa Grudia
 
Mã vùng điện thoại: 995        Tên miền Internet: .ge
 
Vị trí địa lý: Nằm ở phía tây nam châu Á, giáp Nga, Adécbaigian, Ácmênica, Thổ Nhĩ Kỳ và biển Đen. Tọa độ: 42000 vĩ bắc, 43030 kinh đông.
 
Diện tích: 69.700 km2
 
Khí hậu: Ôn đới ấm áp dễ chịu. Nhiệt độ trung bình tháng 1: 4 - 70C, tháng 7: 22 - 240C. Lượng mưa trung bình: 1.500 mm. Ở vùng đồng bằng và vùng cao khí hậu khô hơn (lượng mưa: 400 - 600 mm).
 
Địa hình: Phần lớn là núi với các dãy núi Cápcađơ lớn ở phía bắc, các dãy Cápcađơ nhỏ hơn ở phía nam. Vùng đất thấp Kolkhida kéo dài đến biển Đen ở phía tây.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Rừng, tiềm năng thủy điện, mangan, sắt, đồng, than, dầu mỏ, khí hậu vùng ven biển và đất đai rất phù hợp để trồng chè và cam quýt.
 
Các dân tộc: Nguời Grudia (70.1%), người Ácmênia (8.1%), người Nga (6.3%); người Azeri (5.7 %), người Ôxêtia (3%), người Abkhaz (1.8%), người dân tộc khác (5%).
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Grudia (71%); tiếng Nga (9%), tiếng Ácmênia (7%), tiếng Azeri (6%), ngôn ngữ khác (7%).
 
Lịch sử: Grudia là vùng đất có nền văn minh tương đối phát triển từ thời đồ đá mới. Năm 1801, Grudia sáp nhập vào nước Nga. Năm 1917, những người mensêvích nắm chính quyền. Năm 1918, Đức Anh, Thổ Nhĩ Kỳ đưa quân vào Grudia. Năm 1921, chính quyền Xôviết được thành lập tại Grudia. Ngày 12-31922, Grudia gia nhập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết Dacápcadơ và ngày 5-12-1936 trở thành một nước cộng hòa của Liên Xô (cũ). Năm 1991, Grudia tuyên bố là nước cộng hòa độc lập.
 
Tôn giáo: Đạo Chính thống của Grudia (65%), của Nga (10%); đạo Hồi (11%); Tông đồ Ácmênia (8%)
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa
Hiến pháp: Thông qua ngày 17-10-1995.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước và chính phủ: Tổng thống.
Bầu cử Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.
Cơ quan lập pháp: Hội đồng tối cao (235 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm.
Cơ quan tư pháp: Tòa án tối cao, các thẩm phán do Hội đồng Tối cao lựa chọn theo đề cử của Tổng thống; Tòa án Hiến pháp.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, bầu theo phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Liên minh Công dân Grudia (CUG); Đảng Nhân dân; Đảng Dân chủ quốc gia (NDP); Đảng Xã hội (SPG); Đảng Cộng sản thống nhất Grudia (UCPG); Đảng Cộng hòa thống nhất (URP), v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Nền kinh tế Grudia dựa vào hoạt động du lịch biển Đen; trồng trọt cam quýt, chè, nho; khai thác mangan, đồng; sản xuất rượu vang, máy móc, hóa chất, hàng dệt. Nhập khẩu phần lớn năng lượng, bao gồm khí tự nhiên và các sản phẩm dầu mỏ. Nguồn tài nguyên năng lượng lớn là tiềm năng thuỷ điện. Nhập khẩu năng lượng, trong đó có khí đốt và các sản phẩm dầu khí.
Sản phẩm công nghiệp: Thép, máy bay, máy công cụ, dụng cụ đúc, đầu máy xe lửa điện, xe tải, máy kéo, hàng dệt, giầy dép, hóa chất, sản phẩm gỗ, rượu vang.
Sản phẩm nông nghiệp: Cam quýt, nho, chè, rau, khoai tây; nuôi thú.
 
Giáo dục: Trẻ em bắt đầu đến trường từ năm 6 tuổi và tốt nghiệp khi 17 tuổi. Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng và có thể đi làm hoặc tiếp tục học lên cao hơn. Nhiều tộc người thiểu số có những trường học riêng dung cả thổ ngữ lẫn tiếng Grudia. Các trường tư và trường chuyên ngày càng phát triển. Có 21 trường đại học cao đẳng, hơn 100 trường tư và bán công.
 
Thủ đô: Tbilixi (Tbilisi)
 
Các thành phố lớn: K'ut'aisi, Bat'umi...
 
Đơn vị tiền tệ: lari (GEL); 1 GEL = 100 tetri.
 
Quốc khánh: 26-5 (1991)
 
Quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế CIS, EBRD, ECE, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, V.V..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Tbilixi, K'utaisi, Sukhumi, các bãi biển, v.v..
 
(cpv.org.vn

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới