Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Hunggari (Hunggary)
21:35, 18/01/2011
Huy hiệu Hungary         HUNGARY

Hà Nội
(Đại sứ quán)
TP HCM
(Tổng lãnh sự)
Địa chỉ: Tầng 12 toà nhà Daeha, 360 Kim Mã    
Địa chỉ: 22 Phùng Khắc Khoan, Q 1
ĐT: (84-4) 771 5714
ĐT: (84-8) 829 0130
Fax: (84-4) 771 5716
Fax: (84-8) 829 2410
Email: Địa chỉ thư điện tử này đã được bảo vệ khỏi các chương trình thư rác, bạn cần bật JavaScript để xem nó
Email:
Hungarymaps.google.com

Vị trí địa lý: Nằm ở trung tâm châu Âu, giáp Áo, Xlôvakia, Ucraina, Rumani, Sécbia, Crôatia, Xlôvenia. Có vị trí chiến lược quan trọng án ngữ con đường bộ giữa Tây Âu và bán đảo Bancăng, giữa Ucraina và Địa Trung Hải. Tọa độ: 47000 vĩ bắc, 20000 kinh đông.

Diện tích: 93.030 km2

Khí hậu: Ôn hòa; lạnh, nhiều mây, ẩm về mùa đông; ấm về mùa hè. Nhiệt độ trung bình tháng 1: từ -2 đến 40C, tháng 7: 20 - 220C. Lượng mưa trung bình: 450 - 900 mm.

Địa hình: Hầu hết là bằng phẳng; đồi và núi tập trung ở vùng gần biên giới với Xlôvakia.

Tài nguyên thiên nhiên: Bôxit, than đá, khí tự nhiên, đất đai màu mỡ.

Dân số: 10.006.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: Xấp xỉ 110 người/km2

Các dân tộc: Người Hunggari (89,9%), Digan (4%), Đức (2,6%), Séc (2%), Xlovak (0,8%); Rumani (0,7%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Hunggari.

Lịch sử: Trong nhiều thế kỷ, Hunggari là một bộ phận trong đế chế Áo - Hung. Năm 1918, ở Hunggari diễn ra cuộc cách mạng dân chủ tư sản, lật đổ ách thống trị của chế độ quân chủ Hapxbuốc, chấm dứt sự đô hộ gần 400 năm của đế chế Áo, trở thành một nước cộng hòa. Năm 1940, chính quyền Hoócti tham gia hiệp ước Đức - Italia - Hung và trở thành đồng minh với trục phátxít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Ngày 4-4-1945, Hunggari được hoàn toàn giải phóng khỏi ách phátxít. Hiến pháp năm 1949 tuyên bố thành lập nước Cộng hòa nhân dân Hunggari. Ngày 10-8-1989, Quốc hội Hunggari thông qua điều khoản bổ sung hiến pháp, đổi tên nước thành Cộng hòa Hunggari. Năm 1999, Hunggari gia nhập khối NATO.

Tôn giáo: Đạo Thiên chúa (67,5%); giáo phái Canvanh (20%); giáo phái Phúc âm Luthơ (5%); các tôn giáo khác (7,5%).

Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Dân chủ nghị viện.
Các khu vực hành chính: 19 tỉnh, 20 thành phố cấp tỉnh*, 1 thành phố thủ đô**: Bacs-Kiskun, Baranya, Bekes, Bekescsaba*, Borsod-Abauj-Zemplen, Budapest**, Csongrad, Debrecen*, Dunaujvaros*, Eger*, Fejer, Gyor*, Gyor-Moson- Sopron, Hajdu-Bihar, Heves, Hodmezovasarhely*, Jasz-Nagykun-Szolnok, Kaposvar*, Kecskemet*, Komarom-Eszter-gom, Miskolc*, Nagykanizsa*, Nograt, Nyiregyhaza*, Pecs*, Pest, Somogy, Sopron*, Szabolcs-Szatmar-Bereg, Szeged*, Szekes-fehervar*, Szolnok*, Szombathely*, Tataban-ya*, Tolna, Vas, Veszprem, Veszzprem*, Zala, Zalaegerszeg*.
Hiến pháp: Thông qua ngày 18-8-1949, đã được sửa đổi vào các năm 1972, 1989, 1997.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 4 năm; Thủ tướng cũng do Quốc hội bầu trên cơ sở đề cử của Tổng thống.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (một viện) gồm 386 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm.
Cơ quan tư pháp: Tòa án Hiến pháp; các thẩm phán do Quốc hội bầu với nhiệm kỳ 9 năm.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Đại hội Dân chủ Hunggari (MDF); Những người giữ gìn sự độc lập (FKGP); Đảng Xã hội chủ nghĩa Hunggari (MSZP); Đảng Dân sự Hunggari (FIDESZ); Liên minh Dân chủ tự do (SZDSZ)...

Kinh tế
Tổng quan: Hunggari là nước phát triển trung bình, phụ thuộc nhiều vào ngoại thương. Sau khi thay đổi thể chế chính trị, Hunggari đã tiến hành chuyển đổi kinh tế, tư nhân hóa, phát triển kinh tế thị trường, chủ yếu bằng cách bán các nhà máy, xí nghiệp cho các công ty đa quốc gia. Hunggari đã thu hút một lượng rất lớn ngoại tệ phát triển kinh tế. Tính đến cuối năm 2000, 86% GDP do khối tư nhân sản xuất ra. Hiện nay, các công ty đa quốc gia đóng góp khoảng 80% giá trị xuất khẩu của Hunggari. Năm 2003, GDP ước đạt 82,8 tỷ USD, trong đó, công nghiệp 31,4%, nông nghiệp 3,3% và dịch vụ 65,3%.
Sản phẩm công nghiệp: Nguyên liệu, thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng, thực phẩm, dệt, hóa chất (đặc biệt là thuốc chữa bệnh), phương tiện giao thông, v.v..
Sản phẩm nông nghiệp: Lúa mì, cọ, hạt hướng dương, khoai tây, củ cải đường, gia súc, chim nuôi, sản phẩm từ sữa.

Giáo dục: Giáo dục miễn phí và bắt buộc đối với mọi trẻ em trong 10 năm và hầu hết học sinh đều vào học các trường trung học kỹ thuật hoặc chuẩn bị cho những khóa học cao hơn. Đội ngũ giáo viên được đào tạo rất tốt và sinh viên được tiếp thu một nền giáo dục vững chắc. Ngoại ngữ được dạy từ bậc tiểu học. Sau khi hoàn thành bậc trung học, có thể tiếp tục vào học ở các trường đại học hoặc kỹ thuật qua một kỳ thi tuyển. Sinh viên được nhận một khoản học bổng.

Thủ đô: Buđapét (Budapest)

Các thành phố lớn: Debrecen, Miskolc, Szeged, Pécs...

Đơn vị tiền tệ: Forint (Ft); 1 Ft - 100 filler

Quốc khánh: 20-8.

Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 03/02/1950. Tham gia các tổ chức quốc tế BIS, EBRD, ECE, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, OECD, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Hội mùa xuân ở Buđapét, hồ Balatông, khu nghỉ mát ở Balatông. Những di tích của thời kỳ đế quốc La Mã và Áo - Hung ở Buđapét, v.v..

(cpv.org.vn)


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới