Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Hy Lạp (Greece)
21:33, 18/01/2011
Cờ Hy Lạp
  Huy hiệu Hy Lạp
 
Hy Lạpmaps.google.com
Cộng hòa Hy Lạp
 
Mã vùng điện thoại: 30        Tên miền Internet: .gr
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Đông - Nam Âu, trên bán đảo Bancăng, giáp Anbani, Maxêđônia, Bungari, Thổ Nhĩ Kỳ, Địa Trung Hải. Có vị trí chiến lược chi phối biển Aegean và đường vào eo biển Thổ Nhĩ Kỳ ở phía nam. Tọa độ: 39000 vĩ bắc, 22000 kinh đông.
 
Diện tích: 131.940 km2
 
Khí hậu: Ôn hòa; mùa đông ấm áp, ẩm ướt; mùa hè nóng, khô. Nhiệt độ trung bình ở Aten tháng 1: 90C, tháng 7: 270C. Lượng mưa trung bình: 350 mm ở vùng đồng bằng, 1.400 mm ở vùng đồi núi.
 
Địa hình: Chủ yếu là núi, kéo dài ra biển tạo ra bán đảo hoặc các đảo.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Bôxit, than non, manhê, dầu mỏ, đá cẩm thạch.
 
Dân số: 10.688.058 (ước tính tháng 7-2006)
Mật độ dân số: Khoảng 80 người/km2
 
Các dân tộc: Người Hy Lạp (98%), các dân tộc khác (2%).
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Hy Lạp; tiếng Anh, Pháp cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Hy Lạp sớm hình thành quốc gia dân tộc, có nền văn hóa phát triển rực rỡ, là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại, là xứ sở sản sinh ra nhiều nhà triết học, sử học, thiên văn học... Cuối thế kỷ thứ IV trước Công nguyên, Hy Lạp là một đế quốc hùng mạnh, đất nước trải rộng từ biển Êgiê đến Cápcadơ. Sau năm 146 trước Công nguyên, Hy Lạp lần lượt bị các đế quốc La Mã, Bidăngtin, Ôtôman thống trị. Năm 1830, Hy Lạp tuyên bố độc lập sau nhiều thế kỷ bị Thổ Nhĩ Kỳ thống trị. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hy Lạp bị phátxít Italia và phátxít Đức chiếm đóng. Sau khi đất nước được giải phóng, các nước đế quốc đã can thiệp vào Hy Lạp, đàn áp phong trào dân chủ, khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế. Ngày 24-4-1967, ở Hy Lạp đã diễn ra cuộc đảo chính quân sự, thiết lập nền chuyên chế quân sự. Các cuộc bầu cử dân chủ đã thủ tiêu chế độ quân chủ và lập lên nền cộng hòa nghị viện vào năm 1974.
 
Tôn giáo: Đạo Chính thống Hy Lạp (98%), đạo Hồi (1,3%), các tôn giáo khác (0,7%).
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa nghị viện.
Các khu vực hành chính: 51 quận và một vùng tự trị.
Hiến pháp: Thông qua ngày 11-6-1975.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống do nghị viện bầu nhiệm kỳ 5 năm. Tổng thống bổ nhiệm Thủ tướng.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội một viện có 300 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm.
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tư pháp tối cao, Tòa án Tối cao đặc biệt, các thẩm phán của hai tòa án này do Tổng thống bổ nhiệm suốt đời sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng tư pháp.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu và bắt buộc.
Các đảng phái chính: Nền Dân chủ mới; Phong trào Xã hội chủ nghĩa Hy Lạp (PASOK); Đảng Cộng sản Hy Lạp (KKE); Liên minh Tiến bộ và Cánh tả; Phong trào Xã hội dân chủ (DIKKI); Liên minh Cầu vồng.
 
Kinh tế:
Tổng quan: Hy Lạp có nền kinh tế công nông nghiệp khá phát triển, là sự pha tạp giữa kinh tế tư bản chủ nghĩa với kinh tế nhà nước, trong đó khu vực nhà nước đóng góp khoảng một nửa GDP. Chính phủ đang có kế hoạch tư nhân hóa một số doanh nghiệp quan trọng của nhà nước. Du lịch và vận tải biển là ngành kinh tế then chốt, đóng góp phần khá lớn trong GDP và vào nguồn thu ngoại tệ. Hy Lạp là một nước được hưởng lợi nhiều từ EU, khoảng 4% của GDP. Nền kinh tế đã tăng trưởng vững chắc trong vài năm gần đây.
Sản phẩm công nghiệp: Thực phẩm và thuốc lá, hàng dệt, hóa chất, sản phẩm kim loại, khai khoáng, dầu mỏ.
Sản phẩm nông nghiệp: Lúa mì, ngô, lúa mạch, củ cải đường, ô liu, cà chua, rượu, thuốc lá, khoai tây, thịt bò, bơ sữa.
 
Giáo dục: Giáo dục miễn phí và bắt buộc đối với trẻ em trong 9 năm. Bậc tiểu học gồm 6 năm; bậc trung học (gymnasio) trong 3 năm. Sau đó còn có các khóa học (lykeo) trong 3 hoặc 4 năm. Hy Lạp có 13 trường đại học và một số trường hướng nghiệp.
 
Thủ đô: Aten (Athens)
 
Các thành phố lớn: Thessaloniki, Piraeus, Patrai, Larisa...
 
Đơn vị tiền tệ: Euro
 
Quốc khánh: 25-3 (1821)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 15/4/1975.Tham gia các tổ chức quốc tếBIS EBRD, ECE, EU, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, ICFTU, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, NATO, OECD, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, V.V..
 
Danh lam thắng cảnh: Di tích của thời Hy Lạp cổ đại như đền Patêông, các đấu trường, tượng đài, đền thờ; Viện bảo tàng Bydăngtin, Bênaki, Viện bảo tàng nghệ thuật Kyclađích, v.v..
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới