Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Lào (LAOS)
14:21, 18/01/2011
Huy hiệu Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào      LAOS

Hà Nội
(Đại sứ quán)
TP HCM
(Tổng lãnh sự)
Địa chỉ: 22 Trần Bình Trọng  
Địa chỉ: 93 Pasteur
ĐT: (84-4) 942 4576
ĐT: (84-8) 829 7667
Fax: (84-4) 822 8414
Fax: (84-8) 829 9272
Email:
Email:
Làomaps.google.com
Viêng Chăn Làomaps.google.com

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Mã vùng điện thoại: 856 Tên miền Internet: .la

Vị trí địa lý: Nằm trên bán đảo Đông Dương, giáp Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Mianma và Trung Quốc. Tọa độ: 18000 vĩ bắc, 105000 kinh đông.

Diện tích: 236.800 km2

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa; mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11); mùa khô (tháng 12 đến tháng 4). Nhiệt độ trung bình ở miền Bắc tháng 1: 150C, tháng 7: 280C, ở miền Nam và miền Trung tháng 1: 250C, tháng 7: 300C. Lượng mưa trung bình ở vùng núi 3.500 mm, ở đồng bằng 1.000 - 2.000 mm.

Địa hình: Phần lớn là đồi núi, có một số vùng đồng bằng và cao nguyên.

Tài nguyên thiên nhiên: Gỗ, thủy điện, thạch cao, thiếc, vàng, đá quý.

Dân số: 6.217.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: 28 người/km2

Các dân tộc: Lào Loum (đồng bằng) (68%), Lào Theung (vùng cao) (22%), Lào Soung (vùng núi) (9%), một số dân tộc khác (1%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Lào; tiếng Pháp, Anh và một số thổ ngữ khác cũng được sử dụng.

Lịch sử: Vào thế kỷ XIV, vua Phạ Ngừm thống nhất nước Lào, thành vương quốc Lạn Xạng (Triệu Voi). Năm 1893, thực dân Pháp đô hộ Lào. Ngày 12-10-1945, nước Lào độc lập. Đầu năm 1946, Pháp quay lại xâm lược Lào. Tháng 7-1954, Pháp ký hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập của Lào. Từ năm 1955, Mỹ gây chiến tranh chống lại nhân dân Lào. Ngày 21-2-1973, Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được ký kết giữa Mặt trận Lào yêu nước và phái hữu Viêng Chăn. Ngày 2-12-1975, Đại hội đại biểu nhân dân Lào họp ở Viêng Chăn tuyên bố thành lập nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Tôn giáo: Đạo Phật (60%), tín ngưỡng truyền thống và tôn giáo khác (40%).

Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Nhà nước dân chủ nhân dân.
Các khu vực hành chính: 16 tỉnh, 1 thành phố* và 1 vùng đặc biệt**: Attapu, Bokeo, Bolikhamxai, Champasak, Houaphan, Khammouan, Louangnamtha, Louangphabang, Oudomxai, Phongsali, Salavan, Savannakhet, Viangchan*, Viang-chan, Xâignbouli, Xaisomboun**, Xekong, Xiangkhoang.
Hiến pháp: Thông qua ngày 14-8-1991.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Chủ tịch nước.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 5 năm; Thủ tướng do Chủ tịch nước bổ nhiệm với sự phê duyệt của Quốc hội, nhiệm kỳ 5 năm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (99 ghế, được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu dựa trên đề cử của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Phó chánh Tòa án nhân dân tối cao và các thẩm phán do Uỷ ban thường vụ Quốc hội bổ nhiệm.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Chính đảng: Đảng Nhân dân cách mạng Lào (LPRP).

Kinh tế:
Tổng quan: Lào là một nước không có biển, với cơ sở hạ tầng còn thô sơ, không có đường sắt, hệ thống đường sá mới hình thành, hệ thống truyền thông còn hạn chế. Điện chủ yếu chỉ có ở khu vực đô thị. Kinh tế nông nghiệp chiếm 1/2 GDP và sử dụng 80% lực lượng lao động. Cây lương thực chủ yếu là lúa nếp. Công nghiệp chủ yếu là khai khoáng và chế biến lâm sản, khai thác thủy điện. Trong những năm gần đây nền kinh tế có nhiều tiến bộ, các mục tiêu cơ bản của kế hoạch 5 năm đều đạt kết quả tốt. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 6%/năm thu nhập bình quân đầu người tăng dần.
Sản phẩm công nghiệp: Thiếc, thạch cao, gỗ, điện, hàng may mặc.
Sản phẩm nông nghiệp: Khoai lang, rau xanh, ngô, cà phê, mía, thuốc lá, bông, chè, lạc, lúa gạo, gia súc, gia cầm.

Giáo dục: Miễn phí và bắt buộc trong 8 năm (từ 7 tới 15 tuổi). Mặc dù học miễn phí nhưng ở nông thôn, sau bậc tiểu học thì số người đi học giảm dần. Ở Lào có học viện kỹ thuật và trường Đại học Y khoa, các trường đào tạo giáo viên ở Viêng Chăn.

Thủ đô: Viêng Chăn (Vientiane)

Các thành phố lớn: Savanakhet, Louangphrabang...

Đơn vị tiền tệ: kíp mới (NK), 1 NK = 100 at.

Quốc Khánh: 2-12 (1975)

Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 5/9/1962. Tham gia các tổ chức quốc tế: AsDB, ASEAN, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Viêng Chăn, Thạt Luông, Cánh đồng Chum-Xiêng Khoảng, sông Mê Công, v.v..

(cpv.org.vn)


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới