Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Látvia (Latvia)
21:26, 18/01/2011
Cờ Latvia
  Huy hiệu Latvia
Latviamaps.google.com
Cộng hòa Látvia
 
Mã vùng điện thoại: 371        Tên miền Internet: .lv
 
Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Âu, giáp biển Bantích, Extônia, Nga, Bêlarút và Lítvia. Tọa độ: 57000 vĩ bắc, 25000 kinh đông.
 
Diện tích: 64.589 km2
 
Khí hậu: Đại dương, ôn hòa và ẩm ướt. Nhiệt độ trung bình tháng 1: từ 2 - 70C, tháng 7: 16 - 180C. Lượng mưa trung bình: 500 - 800 mm.
 
Địa hình: Đồng bằng thấp.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Hổ phách, than bùn, đá vôi, thủy điện, đôlômit.
 
Dân số: 2.290.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: 35 người/km2
 
Các dân tộc: Người Látvia (56,5%), Nga (30,4%), Bêlarut (4,3%) Ucraina (2,8%), Ba Lan (2,6%), các dân tộc khác (3,4%).
 
Ngôn ngữ chính: tiếng Látvia; tiếng Lítva, Nga, và một số ngôn ngữ khác cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Trong một thời gian dài, Látvia đã bị Đức, Ba Lan, Thụy Điển và Nga xâm chiếm. Năm 1710, Nga hoàng Pie đệ nhất giành lại Látvia từ Thụy Điển. Ngày 5-8-1940, Lát via gia nhập Liên bang Xô viết. Năm 1991, Látvia tách khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập.
 
Tôn giáo: Đạo Tin lành dòng Luthơ, đạo Thiên chúa giáo, đạo Chính thống.
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Dân chủ nghị viện.
Các vùng hành chính: 26 hạt và 7 thành phố* tự trị là: Aizkraukles Rajons, Aluksnes Rajons, Balvu Rajons, Bauskas Rajons, Cesu Rajons, Daugavpils*, Daugavpils Rajons Dobeles Rajons, Gulbenes Rajons, Jekabpils Rajons, Jelgava*, Jelgavas Rajons, Leipaja*, Liepajas Rajons, Limbazu Rajons, Ludzas Rajons, Madonas Rajons, Ogres Rajons, Preilu Rajons, Rezekne*, Rezknes Rajons, Riga*, Rigas Rajons, Saldus Rajons, Talsu Rajons, Tukuma Rajons, Valkas Rajons, Valmieras Rajons, Ventspils*, Ventspils Rajons.
Hiến pháp: Hiến pháp năm 1998, được bổ sung từ Hiến pháp 1922.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.
Bầu cử: Tổng thống do Quốc hội bầu, nhiệm kỳ 4 năm. Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (một viện) gồm 100 ghế, được bầu theo bầu cử phổ thông trực tiếp với nhiệm kỳ 4 năm.
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán do Quốc hội phê duyệt.
Chế độ bầu cử: từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu đối với công dân Látvia.
Các đảng phái chính trị: Đảng Dân chủ "Saimnieks" (DPS), Đảng Thống nhất Látvia (LVP), Đảng Bảo thủ quốc gia Látvia (LNNK), Đảng Xanh (LZP), Liên minh Dân chủ Thiên chúa giáo (LKDS), v.v..
 
Kinh tế: Látvia là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới, EU. Nền kinh tế thị trường, tư nhân hóa được thúc đẩy mạnh mẽ sau khi tách khỏi Liên bang Xô viết.
Sản phẩm công nghiệp: xe búyt, xe tải, xe ca (kể cả chạy trên đường ray); sợi tổng hợp, máy nông nghiệp, phân bón, đồ điện tử, dược phẩm, thực phẩm, hàng dệt.
Sản phẩm nông nghiệp: Lúa gạo, củ cải đường, khoai tây, rau xanh, thịt bò, sữa trứng, cá.
 
Thủ đô: Riga
 
Các thành phố lớn: Daugavpils, Liepaja, Ventspils.
 
Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ: lat Látvia (LVL); 1 LVL = 100 santim.
 
Quốc Khánh: 18-11 (1918)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 12/2/1992. Tham gia các tổ chức quốc tế: BIS, EBRD, ECE, EU, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: ở Riga: Nhà thờ Thánh Pitơ, Lâu đài Riga, Nhà thờ, viện bảo tàng nghệ thuật Látvia, các viện bảo tàng, v.v..
 
(cpv.org.vn

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới