Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Libăng (Lebanon)
14:17, 18/01/2011

Cờ Liban

Cộng hòa Libăng

Mã vùng điện thoại: 961        Tên miền Internet: .ib

Vị trí địa lý: Nằm ở Trung Đông, giáp Xyri, Ixraen và Địa Trung Hải. Tọa độ: 33050 vĩ bắc, 35050 kinh đông.

Diện tích: 10.400 km2

Khí hậu: Địa Trung Hải; ẩm ướt, ôn hòa, lạnh vào mùa đông; nóng khô vào mùa hè; vùng núi có tuyết vào mùa đông. Nhiệt độ tháng 1: 130C, tháng 7: 280C. Lượng mưa trung bình: 400 - 1.000 mm.

Địa hình: Đồng bằng ven biển hẹp; thung lũng Bekaa chạy dọc biên giới Libăng với Xyri.

Tài nguyên thiên nhiên: Đá vôi, quặng sắt, muối.

Dân số: 3.826.000 người (ước tính năm 2005)

Mật độ dân số: Xấp xỉ 368 người/km2

Các dân tộc: Người Arập (95%), người Ácmêni (4%), các dân tộc khác (1%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Arập; các tiếng Pháp, Anh và Ácmêni được sử dụng.

Lịch sử: Libăng có lịch sử rất lâu đời, từng bị các đế quốc Ai Cập, Ba Tư Assyria xâm lược. Từ đầu thế kỷ XVI đến cuối Chiến tranh thế giới thứ nhất, Thổ Nhĩ Kỳ thống trị. Từ năm 1920 là đất uỷ trị của Pháp. Ngày 22-11-1943, Libăng chính thức tuyên bố nền độc lập, nhưng đến hết năm 1946, Pháp mới rút quân khỏi Libăng. Tháng 3-1978, Ixraen tiến hành chiến tranh xâm lược Libăng và chiếm một số đất đai của nước này. Kể từ đó Libăng lâm vào những cuộc chiến tranh liên miên với Ixraen và những cuộc chiến tranh giành ảnh hưởng của các phe phái; Liên hợp quốc đã có nhiều nỗ lực giải quyết những vấn đề chính trị xã hội của nước này. Ngày 25/5/2008, Quốc hội Libăng đã bầu Tổng tư lệnh quân đội Michel Suleiman làm Tổng thống Libăng, bước đầu chấm dứt thời kỳ khủng hoảng kéo dài vừa qua.

Tôn giáo: Đạo Hồi dòng Sunni và Shia (70%), Đạo Thiên chúa (30%).

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa

Các khu vực hành chính: 5 vùng: Al Biqa', Al Janub, Ash Shamal, Beyrouth, Jabal Lubnan.

Hiến pháp: Thông qua ngày 23-5-1926, được sửa đổi một số lần.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống do Quốc hội bầu với nhiệm kỳ 6 năm; Thủ tướng và các Phó Thủ tướng do Tổng thống bổ nhiệm có sự tham khảo ý kiến của Quốc hội.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội (128 ghế được bầu theo phổ thông đầu phiếu trên cơ sở đại diện tỷ lệ các phe phái, nhiệm kỳ 4 năm).

Cơ quan tư pháp: 4 Tòa phá án Hội đồng Hiến pháp xem xét tính hợp hiến của các bộ luật; Hội đồng Tối cao.

Chế độ bầu cử: Từ 21 tuổi trở lên, bắt buộc đối với tất cả nam giới, đối với phụ nữ phải thêm điều kiện là có trình độ tiểu học.

Kinh tế:

Tổng quan: Cuộc chiến trong những năm 1975 - 1991 đã phá hủy nghiêm trọng hạ tầng kinh tế của Libăng, làm giảm một nửa tổng sản lượng quốc dân và làm mất vị thế của Libăng vốn được coi là trung tâm ngân hàng của Trung Đông.

Sản phẩm công nghiệp: Thực phẩm, đồ trang sức, xi măng, hàng dệt, các sản phẩm khoáng chất và hóa chất, các sản phẩm gỗ, dầu tinh lọc, sản phẩm kim loại.

Sản phẩm nông nghiệp: Cam, quýt, nho, cà chua, táo, rau xanh, khoai tây, ô liu, thuốc lá, cây gai dầu, cừu, dê.

Giáo dục: Các trường học của Chính phủ chất lượng đào tạo kém. Những người có tiền thì gửi con đến trường tư. Trẻ em được khuyến khích đến trường.

Thủ đô: Bâyrút (Beirut)

Các thành phố lớn: Tripoli, Sayda...

Đơn vị tiền tệ: Bảng Libăng; 1 bảng Libăng = 100 piaster

Quốc khánh: 22-11 (1943)

Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 12/2/1981. Tham gia các tổ chức quốc tế FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, v.v..

Danh lam thắng cảnh:

Thủ đô Bâyrút, các bãi biển, sân trượt tuyết, các di tích của Býtlốt, Baalbek (một trong những thành phố cổ nhất trên thế giới), thung lũng Beka, v.v..

(cpv.org.vn)

 


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới