Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Maxêđônia (Macedonia)
21:20, 18/01/2011
Cờ Cộng hoà Macedonia
  Huy hiệu Cộng hoà Macedonia
 
Macedonia maps.google.com
Cộng hòa Maxêđônia
 
Mã vùng điện thoại: 389        Tên miền Internet: .mk
 
Vị trí địa lý: Nằm trên bán đảo Bancăng thuộc Đông Nam châu Âu, giáp Xécbia, Bungari, Hy Lạp và Anbani. Nằm trên hành lang vận chuyển từ Tây và Trung Âu sang biển Aegean và từ Nam Âu sang Tây Âu. Tọa độ: 41050 vĩ bắc, 22000 kinh đông.
 
Diện tích: 25.333 km2
 
Khí hậu: Ấm áp về mùa hè và mùa thu, mùa đông tương đối lạnh, có tuyết.
 
Địa hình: Vùng núi có các hồ nước sâu và thung lũng.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Crôm, chì, kẽm, mangan, vonfram, niken, quặng sắt, amiăng, gỗ.
 
Dân số: 2.045.000 người (ước tính năm 2005)
Mật độ dân số: khoảng 81 người/km2
 
Các dân tộc: Người Maxêđônia (66%), Anbani (23%), Thổ Nhĩ Kỳ (4%), Xécbi (2%), Digan (3%), các dân tộc khác (2%)
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Maxêđônia, tiếng Anbani, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Trước đây, Maxêđôna nằm trong Liên bang Nam Tư. Ngày 8-9-1991, Cộng hòa Maxêđônia tách khỏi Liên bang Nam Tư và tuyên bố độc lập.
 
Tôn giáo: Đạo Chính thống phương Tây (67%), đạo Hồi (30%), tôn giáo khác (3%)
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Dân chủ nghị viện
Các khu vực hành chính: 34 hạt: Berovo, Bitola, Bord, Debar, Delcevo, Gevgelija, Gostivar, Kavadarci, Kicevo, Kocani, Kratovo, Kriva Palanka, Krusevo, Kumanovo, Murgasevo, Negotino, Ohrid, Prilep, Probistip, Radovis, Resen, Skopje-Centar, Skopje-Cair, Skopje-Karpos, Skopje-Kisela Voda, Skopje-Gazi Baba, Stip, Struga, Strumica, Sveti Nikole, Tetovo, Titov Veles Valandovo, Vinica.
Hiến pháp: Thông qua ngày 17-11-1991
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm, Thủ tướng do Quốc hội bầu.
Cơ quan lập pháp: Quốc hội (120 ghế, trong đó 85 ghế được bầu theo phổ thông đầu phiếu, 35 ghế từ danh sách các ứng cử viên do các đảng đề cử dựa trên tỷ lệ các đảng giành được trong bầu cử chung, nhiệm kỳ 4 năm).
Cơ quan tư pháp: Tòa án Hiến pháp, Tòa án Pháp luật nước cộng hòa, các thẩm phán do Hội đồng luật pháp bầu.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
Các đảng phái chính: Liên minh Dân chủ xã hội Maxêđônia (SDSM) (Đảng Cộng sản cũ); Đảng vì tương lai dân chủ; Đảng dân chủ tự do (LDP); Đảng xã hội chủ nghĩa Maxêđônia (SP); Tổ chức Cách mạng Maxêđônia (VMRO-DPMNE); Đảng Dân chủ vì sự thống nhất dân tộc Maxêđônia (VMRO-DPMNE); Đảng Hành động dân chủ (DPA); Liên minh những người cộng sản, v.v..
 
Kinh tế:
Tổng quan: Từ năm 1991 đến 2001, kinh tế Maxêđônia suy thoái nặng nề do khủng hoảng Côxôvô và nội chiến. Từ năm 2002, kinh tế bắt đầu phục hồi. Các ngành kinh tế mũi nhọn là khai khoáng, chế biến và xây dựng.
Sản phẩm công nghiệp: Than đá, crôm chì, kẽm, niken-sắt, hàng dệt, các sản phẩm gỗ, thuốc lá...
Sản phẩm nông nghiệp: Ngũ cốc, thuốc lá, bông, vừng, cam chanh, rau, thịt gia súc, gia cầm.
 
Giáo dục: Maxêđônia: có hai trường đại học lớn là Đại học Xcốpgie và Bitola.
 
Thủ đô: Xcốpgie (Skopje)
 
Các thành phố lớn: Tetovo, Bitola ...
 
Đơn vị tiền tệ: denar Maxêđônia (MKD); 1 MKD = 100 deni
 
Quốc khánh: 2-8 (1903)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 10/6/1994.Tham gia vào các tổ chức quốc tế: EBRD, EEC, FAO, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Các di tích của thành phố cổ Xcopi các nhà thờ và công trình kiến trúc cổ kiểu Bidăngtin, v.v..
(cpv.org.vn)

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới