Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Cộng hòa Môdămbích
07:40, 18/01/2011
Cờ Mozambique

  Huy hiệu Mozambique

Mozambiquemaps.google.com

Mã vùng điện thoại: 258    Tên miền Internet: .mz

Vị trí địa lý: Ở Đông Nam châu Phi, giáp Tandania, eo biển Môdămbích, Xoadilen, Nam Phi, Dimbabuê, Dămbia, Malauy. Tọa độ: 18015 vĩ nam, 35000 kinh đông.    

Diện tích: 801.590 km2

Khí hậu: Miền Bắc: khí hậu cận xích đạo, miền Nam: nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình: 25-280C. Lượng mưa trung bình: 1.500 mm.

Tài nguyên thiên nhiên: Than đá, ti tan, khí tự nhiên.

Địa hình : Thoải dần về phía đông giáp biển; vùng đất cao ở trung tâm; cao nguyên ở phía tây bắc; núi ở phía tây.

Dân số: 19.680.000 người (ước tính năm 2006) 

Mật độ dân số: Khoảng 28 người/km2

Ngôn ngữ chính: Tiếng Bồ Đào Nha; tiếng Anh và một số thổ ngữ bản xứ cũng được sử dụng.

Lịch sử: Người Bồ Đào Nha đến Môdămbích từ năm 1498 và trong các thế kỷ tiếp sau nơi đây trở thành vùng đất săn bắt nô lệ da đen và thuộc địa của Bồ Đào Nha. Tháng 6-1972, chính phủ mới ở Bồ Đào Nha thừa nhận quyền độc lập của Môdămbích. Tháng 9-1974, Chính phủ lâm thời Môdămbích do Chủ tịch Đảng Frelimo đứng đầu được thành lập. Ngày 25-6-1975, Môdămbích tuyên bố độc lập. Từ năm 1990, Môdămbích đã điều chỉnh chính sách chuyển hướng theo trào lưu xã hội dân chủ, đa nguyên đa đảng. Tháng 10-1994 cuộc tổng tuyển cử đa đảng đầu tiên trực tiếp bầu tổng thống và 250 đại biểu Quốc hội.

Tôn giáo: Tín ngưỡng truyền thống (50%), đạo Thiên chúa (30%), đạo Hồi (20%).

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa. 

 Tòa án Tối cao; các thẩm phán do Tổng thống đề cử và được Quốc hội bầu.

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Mặt trận Giải phóng Môdămbích (Frelimo); Đảng Phong trào kháng chiến Môdămbích (RENAMO); Đảng Dân chủ Môdămbích (PDM); Đảng Liên minh dân chủ Môdămbích (CODEMO); Đại hội Độc lập Môdămbích (COINMO).

Kinh tế:

Tổng quan: Năm 1994 quốc gia này được xếp vào nhóm nước nghèo nhất thế giới. Sau đó Chính phủ Môdămbích đã tiến hành một loạt cải cách kinh tế, đẩy mạnh tư nhân hoá các doanh nghiệp nhà nước. Từ năm 1996, lạm phát đã giảm và tỷ giá hối đoái đã dần ổn định. Nền kinh tế nước này cung cấp điện, dịch vụ cảng, giao thông quá cảnh cho các nước láng giềng. Hàng năm, Môdămbích phải nhập khẩu gạo cho nhu cầu trong nước. Trong những năm qua Môdămbích đạt được nhiều thành công trong cải cách kinh tế, sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ quốc tế, duy trì mức tăng trưởng liên tục 7% đến 8%/năm.

Sản phẩm công nghiệp: Thực phẩm, đồ uống, hóa chất (phân bón, xà phòng, sơn), sản phẩm dầu mỏ, hàng dệt, xi măng, thuỷ tinh, amiăng, thuốc lá.

Sản phẩm nông nghiệp: Bông, hạt điều, mía, chè, sắn, ngô, gạo, hoa quả nhiệt đới; thịt bò, thịt gia cầm.

Thủ đô: Maputô (Maputo)

Các thành phố lớn: Beira, Nampula...

Đơn vị tiền tệ: metical (Mt); 1 Mt = 100 centavos.

Quốc khánh: 25-6 (1975)

Quan hệ quốc tế:

Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 25-6-1975.  Tham gia các tổ chức quốc tế: AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCOM UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..

Danh lam thắng cảnh:

Thủ đô Maputô, đảo Inhaca, sông Dămbêri, hồ Nyasa, v.v..

cpv.org.vn


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới