Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Thụy Điển (Sweden)
19:37, 18/01/2011

Huy hiệu Thụy Điển        SWEDEN

Hà Nội
(Đại sứ quán)
TP HCM
(Tổng lãnh sự)
Địa chỉ: 2 Núi Trúc, Vạn Phúc
Địa chỉ: 8A/11 D1 Thái Văn Lung, Q 1
ĐT:   (84-4) 726 0400
ĐT:   (84-8) 823 6800
Fax: (84-4) 823 2195
Fax: (84-8) 823 6817 
Email:
Email:
Thụy Điểnmaps.google.com

Vương quốc Thụy Điển

Mã vùng điện thoại: 46 Tên miền Internet: .se

Vị trí địa lý: Nằm ở Bắc Âu, phần đất phía đông bán đảo Xcăngđinavơ, giáp Nauy, Phần Lan, vịnh Bothnia, biển Bantích. Tọa độ: 62000 vĩ bắc, 15000 kinh đông.

Diện tích: 449.964 km2

Khí hậu: Ôn đới ở phía nam mùa đông lạnh, nhiều mây, mùa hè mát mẻ; cận bắc cực ở phía bắc. Nhiệt độ trung bình tháng 1: từ -100C đến -140C; tháng 7: 140C - 170C. Lượng mưa trung bình: 400 - 700 mm.

Địa hình: Phần lớn là vùng đất thấp bằng phẳng, núi ở phía tây.

Tài nguyên thiên nhiên: Kẽm, sắt, chì, đồng, bạc, gỗ, uranium, thủy điện.

Dân số: 9.002.000 người (ước tính năm 2005)

Mật độ dân số: Khoảng 20 người/km2

Các dân tộc: Người Thụy Điển (91%), Phần Lan (3%), các dân tộc khác (6%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Thụy Điển; tiếng Anh, Sami và Phần Lan cũng được sử dụng.

Lịch sử: Từ cuối thế kỷ XIV đến đầu thế kỷ XVI, nước này bị Đan Mạch thống trị. Từ nửa sau thế kỷ XVI, các vương triều hùng mạnh của Thụy Điển liên tục tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược. Cuối thế kỷ XVII, Thụy Điển trở thành nước thống trị vùng biển Bantích. Nhưng từ năm 1721, sau thất bại trong cuộc chiến tranh với Nga, Thụy Điển đã mất toàn bộ những vùng chiếm được. Từ năm 1814, Thụy Điển thực hiện chính sách trung lập không tham gia vào các cuộc chiến tranh.

Tôn giáo: Đạo Tin lành dòng Luthơ (94%), Đạo Thiên chúa (1,5%), các tôn giáo khác (4,5%).

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Quân chủ lập hiến.

Các khu vực hành chính: 21 hạt: Blekinge, Dalarnas, Gavleborgs, Gotlands, Hallands, Jamtlands, Jonkopings, Kalmar, Kronobergs, Norrbottens, Orebro, Ostergotlands, Skene, Sodermanlands, Stockholms, Uppsala, Varmlands, Vasterbottens, Vasternorrlands, Vastmanlands, Vastra Gotalands.

Hiến pháp: Thông qua ngày 1-1-1975.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu nhà nước: Quốc vương.

Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.

Thụy Điển theo chế độ quân chủ cha truyền con nối; Thủ tướng do Quốc hội bầu.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội (349 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu trên cơ sở tỷ lệ đại diện, nhiệm kỳ 4 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán do Chính phủ bổ nhiệm.

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Đảng Dân chủ xã hội; Đảng Ôn hòa (bảo thủ); Đảng Nhân dân tự do; Đảng Trung tâm; Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo; Đảng Dân chủ mới; Đảng Cánh tả (Đảng Cộng sản cũ); Đảng Công nhân cộng sản; Đảng Xanh.

Kinh tế:

Tổng quan: Do có hòa bình trong hơn hai thế kỷ và đứng trung lập trong hai cuộc chiến tranh thế giới thế kỷ XX, Thụy Điển là một trong những quốc gia đã đạt được mức sống cao nhất trên thế giới. Gỗ, thủy điện và quặng sắt là các nguồn cơ bản của nền kinh tế định hướng thiên về ngoại thương. Các công ty tư nhân chiếm khoảng 90% tổng sản lượng công nghiệp, trong đó khu vực kỹ thuật chiếm 50% tổng sản lượng và xuất khẩu. Nông nghiệp chỉ chiếm 2% của GDP và 2% việc làm.

Sản phẩm công nghiệp: Sắt và thép, thiết bị chính xác, bột gỗ và các sản phẩm giấy, thực phẩm, phương tiện giao thông.

Sản phẩm nông nghiệp: Ngũ cốc, củ cải đường, khoai tây; thịt, sữa.

Giáo dục: Thụy Điển là nước có tỷ lệ chi cho giáo dục cao. Giáo dục mầm non bắt đầu từ khi trẻ em 3 - 4 tuổi. Sau đó là chương trình tiểu học 6 - 7 năm miễn phí và một chương trình bắt buộc 9 năm. Hơn 90% số học sinh tốt nghiệp các trường tiểu học tiếp tục theo học bậc trung học. Có hơn 30 trường cao đẳng, đại học đào tạo khoa học và dạy nghề miễn phí cho sinh viên. Ngoài ra còn có chương trình giáo dục tích cực dành cho người lớn tuổi.

Thủ đô: Xtốckhôm (Stockholm)

Các thành phố lớn: Goteborg, Malmo, Uppsala...

Đơn vị tiền tệ: Krona Thụy Điển (SKr); 1 SKr - 100 oere

Quốc khánh: 6-6 (1809).

Quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB, AsDB, BIS, EBRD, ECE, EFTA, FAO, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, OECD, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UNU, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Ở Xtốckhôm: Bảo tàng cổ vật quốc gia, nhà thờ Rítđơhôn, Hoàng cung, thư viện Hoàng gia, cung Đrốtninghôm; hồ Sidan, kênh Gôta, v.v..

(cpv.org.vn)


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới