Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Tuốcmênixtan (Turkmenistan)
09:17, 18/01/2011
Cờ Turkmenistan

  Huy hiệu Turkmenistan

Turkmenistanmaps.google.com

Cộng hòa Tuốcmênixtan

Mã vùng điện thoại: 993           Tên miền Internet: .tm

Vị trí địa lý: Ở Trung Á, giáp Cadắcxtan, Udơbêkixtan, Ápganixtan, Iran và biển Caxpi. Tọa độ: 40000 vĩ bắc, 60000 kinh đông.

Diện tích: 488.100 km2

Khí hậu: Sa mạc cận nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình tháng 1: -40C, tháng 7:

280C. Lượng mưa trung bình: từ 80 mm ở vùng Đông Bắc đến 300 - 400 mm ở vùng núi.

Địa hình: Sa mạc; có núi thấp dọc theo biên giới với Iran, tiếp giáp với biển Caxpi ở phía tây.

Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, lưu huỳnh, muối.

Dân số: 5.043.000 người (ước tính năm 2005)

Mật độ dân số: Khoảng 10 người/km2

Các dân tộc: Người Tuốcmen (85%), Udơbếc (5%), Nga (4%), các nhóm khác (6%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Tuốcmen; tiếng Nga và Udơbếc được dùng rộng rãi.

Lịch sử: Những bộ tộc người Ôgudơ theo Đạo Hồi cư trú ở Tuốcmênixtan từ rất lâu. Nhưng phải đến thế kỷ XV, dân tộc Tuốcmênixtan mới được hình thành. Năm 1917, phần lớn lãnh thổ gia nhập nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết tự trị Tuốckextan. Ngày 27-10-1924, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xôviết Tuốcmênixtan được thành lập và trở thành một bộ phận trong Liên bang Xôviết. Năm 1991, Tuốcmênixtan tuyên bố độc lập.

Tôn giáo: Đạo Hồi (89%), Đạo Chính thống phương Tây (9%), v.v..

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 5 vùng: Ahal Welayaty (Ashgabat), Balkan Welayaty (Nebitdag), Dashhowuz Welayaty (trước đây là Tashauz), Lebap Welayaty (Charjew), Mary Welayaty.

Hiến pháp: Thông qua ngày 18-5-1992.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu Nhà nước và Chính phủ: Tổng thống.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.

Cơ quan lập pháp: Hội đồng nhân dân (hơn 100 ghế, một số thành viên được bầu trực tiếp theo phổ thông đầu phiếu, một số thành viên được chỉ định) và Quốc hội (50 ghế, các thành viên được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán do Tổng thống bổ nhiệm.

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Đảng Dân chủ Tuốcmênixtan (DPT).

Kinh tế:

Tổng quan: Phần lớn đất đai của Tuốcmênixtan là sa mạc; chăn thả gia súc du cư; trồng trọt thâm canh ở các ốc đảo được tưới tiêu, sản phẩm chính là bông. Quốc gia này có trữ lượng khí tự nhiên đứng thứ năm thế giới và dự trữ dầu mỏ lớn.

Sản phẩm công nghiệp: Khí tự nhiên, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, hàng dệt, thực phẩm.

Sản phẩm nông nghiệp: Bông, ngũ cốc, sản phẩm chăn nuôi.

Thủ đô: Asgabát (Ashgabat)

Các thành phố lớn: Charjew, Krasnowodsk...

Đơn vị tiền tệ: Manat Tuốcmênixtan (TMM); 1 TMM = 100 tenesi

Quốc khánh: 27-10 (1991).

Quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế CIS, EBRD, ECE, ESCAP, FAO, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IMO, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Asgabát, sa mạc Karakum, vịnh Kara Boga, v.v..

(cpv.org.vn


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới