Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Udơbêkixtan (Uzbekistan)
09:19, 18/01/2011
Cờ Uzbekistan

  Huy hiệu Uzbekistan

Uzbekistanmaps.google.com

Cộng hòa Udơbêkixtan

Mã vùng điện thoại: 998            Tên miền Internet: .uz

 

Vị trí địa lý: Ở Trung Á, giáp Cadắcxtan, Cưrơgưxtan, Tátgikixtan, Ápganixtan, Tuốcmênixtan, biển Aran. Tọa độ: 41000 vĩ bắc, 64000 kinh đông.

Diện tích: 447.400 km2

Khí hậu: Lục địa, mùa hè nóng, mùa đông ôn hòa. Nhiệt độ trung bình tháng 1: từ -30C đến 30C, tháng 7: 26 - 320C. Lượng mưa trung bình: 80 - 90 mm ở vùng đồng bằng và 1.000 mm ở vùng núi.

Địa hình: Phần lớn là sa mạc cát, có các thung lũng rộng dọc theo các con sông Amu Darya, Sirdaryo (Syr Darya) và Zarafshon.

Tài nguyên thiên nhiên: Khí hậu tự nhiên, dầu mỏ, than đá, vàng, uranium, bạc, đồng, chì, thiếc, môlypđen, tungsten.

Dân số: 27.307.000 người (ước tính năm 2005)

Mật độ dân số: Khoảng 61 người/km2

Các dân tộc: Người Udơbếch (80%); người Nga (5,5%); người Tátgic (5%); các nhóm khác (9,5%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Udơbếch; tiếng Nga, tiếng Tátgic và một số ngôn ngữ khác cũng được sử dụng.

Lịch sử:

Thế kỷ XIX, Udơbêkixtan bị chia thành ba vương quốc nhỏ: Bukhara, Khiva và Kôcan. Năm 1917, Chính phủ Hồi giáo do Mútxtapha cầm đầu đã chiếm Kôcan. Năm 1918, Hồng quân trở lại kiểm soát Kôcan, nước Cộng hòa tự trị Tuốckextan tuyên bố thành lập. Năm 1920 Khiva và Bukhara trở thành các nước cộng hòa xôviết. Năm 1924, Tuốckextan, Khiva, Bukhara được phân chia lại thành các lãnh thổ Cadắcxtan, Cưrơgưxtan, Tátgikixtan, Tuốcmênixtan và Udơbêkixtan. Ngày 31-8-1991, Udơbêkixtan tuyên bố độc lập.

Tôn giáo: Đạo Hồi (88%), Đạo Chính thống (9%), các tôn giáo khác (3%).

Tổ chức nhà nước:

Chính thể: Cộng hòa.

Các khu vực hành chính: 12 đơn vị hành chính, 1 nước cộng hòa tự trị* và 1 thành phố**: Andijon Wiloyati, Bukhoro Wiloyati, Farghona Wiloyati, Jizzakh Wiloyati, Khorazm Wiloyati (Urganch), Namangan Wiloyati, Nawoiy Wiloyati, Qashqadaryo Wiloyati (Qarshi), Qoraqalpoghisston* (Nukus), Samarqand Wiloyati, Sirdaryo Wiloyati (Quliston), Surkhondaryo Wiloyati (Termiz), Toshkent**, Toshkent Wiloyati.

Hiến pháp: Thông qua ngày 8-12-1992.

Cơ quan hành pháp:

Đứng đầu nhà nước: Tổng thống.

Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng.

Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm; Thủ tướng và các bộ trưởng do Tổng thống bổ nhiệm.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội gồm Thượng viện (100 ghế; 84 ghế do các hội đồng chính quyền vùng bầu, 16 ghế do Tổng thống bổ nhiệm, nhiệm kỳ 5 năm) và Hạ viện (120 ghế, bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao, các thẩm phán do Tổng thống đề cử và Quốc hội Tối cao chuẩn y.

Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các đảng phái chính: Đảng Dân chủ nhân dân (NDP) - trước đây là Đảng Cộng sản, Đảng Tiến bộ tổ quốc (VTP), Đảng Phục sinh dân tộc dân chủ (MTP), v.v..

Kinh tế:

Tổng quan: Udơbêkixtan hiện nay là nước xuất khẩu bông đứng thứ ba thế giới, là nước sản xuất vàng, khí tự nhiên, hóa chất và máy móc quan trọng ở Trung Á. Từ giữa năm 1994, Chính phủ đã tiến hành một số cải cách: thắt chặt chính sách tiền tệ, mở rộng tư nhân hóa, giảm bớt vai trò của nhà nước trong nền kinh tế và cải thiện môi trường cho đầu tư nước ngoài. Nhà nước vẫn tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

Sản phẩm công nghiệp: Hàng dệt, thực phẩm, máy móc, kim loại, khí tự nhiên.

Sản phẩm nông nghiệp: Bông, rau, hoa quả, ngũ cốc, gia súc, gia cầm.

Thủ đô: Tasken (Tashkent)

Các thành phố lớn: Samarqand, Bukhoro, Namangan...

Đơn vị tiền tệ: Som Udơbêkixtan (UKS)

Quốc khánh: 1-9 (1991).

Quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế AsDB, CIS, IBRD, ECE, ESCAP, IAEA, IBRD, ICAO, ILO, IMF, Interpol, IOC, ISO, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, v.v..

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Tasken, các thành phố cổ, di tích văn hóa Arập và Đạo Hồi, biển Aran, v.v..

(cpv.org.vn


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới