Băng quảng cáo
Băng quảng cáo



Ghinê Xích Đạo
08:14, 18/01/2011
Cờ Guinea Xích Đạo
  Huy hiệu Guinea Xích Đạo
Guinea Xích đạo  maps.google.com
Cộng hòa Ghinê xích đạo
 
Mã vùng điện thoại: 240        Tên miền Internet: .gq
 
Vị trí địa lý: Nằm ở phía tây Châu Phi (giáp Camơrun, Gabông và vịnh Ghinê). Các vùng đảo và lục địa có sự tách biệt. Tọa độ: 2000 vĩ bắc, 10000 kinh đông.
 
Diện tích: 28.050 km2.
 
Khí hậu: Nhiệt đới, nóng và ẩm. Nhiệt độ trung bình tháng 1: 240C, tháng 7: 270C. Lượng mưa trung bình: 2.000 mm.
 
Địa hình: Đồng bằng ven biển, các đồi trong nội địa; một số đảo vốn là các núi lửa.
 
Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, gỗ, vàng, mangan, uranium.
 
Dân số: 532.000 người (ước tính 2005).
Mật độ dân số: Khoảng 19 người/km2
 
Các dân tộc: Người Bioko, người Rio Muni, người châu Âu (chủ yếu là người Tây Ban Nha).
 
Ngôn ngữ chính: Tiếng Tây Ban Nha và tiếng Pháp; tiếng Anh, tiếng địa phương cũng được sử dụng.
 
Lịch sử: Trong các thế kỷ XV - XVIII, đảo Bioko của Ghinê xích đạo bị Bồ Đào Nha chiếm. Đến năm 1778 Bồ Đào Nha trao cho Tây Ban Nha để đổi lấy một vùng đất ở Nam Mỹ. Năm 1959 Tây Ban Nha buộc phải xoá bỏ về mặt hình thức quy chế thực dân ở Ghinê và coi Ghinê là một "tỉnh hải ngoại" của mình. Năm 1964, Ghinê được quyền tự trị. Ngày 12-10-1968 Ghinê tuyên bố độc lập. Tháng 4-1969 Tây Ban Nha rút hết quân đội khỏi vùng đất này, Ghinê chính thức độc lập với tên gọi Cộng hòa Ghinê Xích đạo.
 
Tôn giáo: Đạo Thiên chúa.
 
Tổ chức nhà nước:
Chính thể: Cộng hòa.
Các khu vực hành chính: 7 tỉnh gồm: Annobon, Bioko Sur, Centro Sur, Kie-Ntem, Litoral, Wele-Nzas.
Hiến pháp: Thông qua ngày 17-11-1991, sửa đổi tháng 1-1995.
Cơ quan hành pháp:
Đứng đầu nhà nước: Tổng thống
Đứng đầu chính phủ: Thủ tướng
Bầu cử: Tổng thống được bầu theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 7 năm. Thủ tướng và các Phó Thủ Tướng do Tổng thống bổ nhiệm.
Cơ quan lập pháp: Đại hội đại biểu nhân dân gồm 80 ghế, được bầu cử theo phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm.
Cơ quan tư pháp: Tòa án Tối cao.
Chế độ bầu cử: Từ 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.
 
Kinh tế:
Tổng quan: Nền kinh tế dựa vào nông nghiệp, chủ yếu trồng ca cao và cà phê. Lâm nghiệp, trồng trọt, đánh bắt cá chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Việc phát hiện và tiến hành khai thác mỏ dầu có trữ lượng lớn đã thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng trong những năm gần đây.
Sản phẩm công nghiệp: Sản phẩm dầu mỏ, máy cưa, khí tự nhiên.
Sản phẩm nông nghiệp: Cà phê, ca cao, gạo, sắn, chuối, hạt dầu cọ, gia súc, gỗ...
 
Giáo dục: Phần lớn trẻ em được theo học bậc tiểu học, nhưng chỉ có khoảng 21% theo học trung học. Có một số trường đại học ở Malabô và Bata. Nhà thờ Thiên chúa giáo góp phần quan trọng trong giáo dục tiểu học và trung học.
 
Thủ đô: Malabô (Malabo)
 
Đơn vị tiền tệ: franc CFA (CFAF); 1 CFAF = 100 centime.
 
Quốc khánh: 12-10 (1968)
 
Quan hệ quốc tế: Lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 01/9/1972. Tham gia các tổ chức quốc tế AfDB. ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, ICO, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, v.v..
 
Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Malabô, đỉnh núi Mýtva, đảo Annobon và Côrixcô ở ven biển Đại Tây Dương, v.v..
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới