pin laptop|may tinh bang

Quy trình bón phân cho cây chè - TRÁI TIM KHÔNG KHUYẾT TẬT

THỐNG KÊ

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay317
mod_vvisit_counterHôm qua3166
mod_vvisit_counterTất cả1629925

Khách: 51
Băng quảng cáo
Băng quảng cáo
Quy trình bón phân cho cây chè
07:36, 25/11/2010

1- Đặc điểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh

 Cây chè là cây có nguồn gốc vùng cận nhiệt đới, giới hạn nhiệt độ thích hợp trong khoảng 15-280C. Chè không yêu cầu nghiêm ngặt về đất song chè thích hợp trên đất nhiều mùn, chua pH 4,0 - 6,0, tơi xốp có tầng canh tác dày 50 cm trở lên, mực nước ngầm sâu từ 100 cm trở lên và độ dốc bình quân đồi không quá 250.

2- Nhu cầu và vai trò các chất dinh dưỡng với cây chè

Nhu cầu phân bón đối với cây chè phụ thuộc nhiều vào tuổi cây và năng suất thu hái hàng năm. Chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục suốt quá trình sinh trưởng và phát triển. Phân đạm có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định năng suất chè, kích thích cho mầm và búp phát triển tạo ra năng suất.

Phân lân (P­2O5): có hiệu lực nhất định đối với cây chè. Tác dụng của lân chủ yếu là kích thích bộ rễ phát triển từ đó nâng cao khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, kiến tạo năng suất và nâng cao chất lượng chè thương phẩm.

Phân kali (K2O): Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, ở những nơi đất thiếu kali nếu bón đầy đủ Kali cho chè thì tác dụng của kali rất rõ rệt năng suất có thể tăng từ 28-35 %, hàm lượng tannin tăng 6,7 % và các chất hòa tan 8 %. Cây chè thiếu kali có hàm lượng kali trong lá dưới 0,5%.  Thiếu kali ở cây chè ban đầu thường có biểu hiện lá vàng, giòn và lá chè thường bi khô đầu lá và cháy hai bên rìa lá. Khi phát hiện có triệu chứng thiếu kali cần phải bón phục hồi ngay vì phục hồi sinh trưởng của cây khó khăn hơn so với thiếu các nguyên tố khác.

2.1 Liều lượng phân bón cho chè. Phân bón cho chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản được điều chỉnh theo tuổi và trong giai đoạn kinh doanh được điều chỉnh theo năng suất. Cụ thể liều lượng phân bón cho chè qua các năm ở giai đoạn KTCB và giai đoạn kinh doanh như sau:

 

2.1.1. Phân bón cho chè trong giai đoạn KTCB (1ha)

Bảng 1: Bón phân cho mỗi ha chè kiến thiết cơ bản (2 - 3 năm sau trồng)

Loại chè

Loại phân

Lượng phân (kg)/ha

Số lần bón

Thời gian bón(vào tháng)

Phương pháp bón

1

2

3

4

5

6

Chè tuổi 1

N

P2O5

K2O

40

30

30

2

1

1

2 - 3 và 6 -7

2 – 3

2 - 3

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, cách gốc 25 - 30 cm, lấp kín.

Chè tuổi 2

N

P2O5

K2O

60

30

40

2

1

1

2 - 3 và 6 – 7

2 – 3

2 -  3

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, cách gốc 25 - 30 cm, lấp kín.

Đốn tạo hình lần I (2tuổi)

Hữu cơ

P2O5

15.000-20.000

100

1 1

11 – 12

11 - 12

Trộn đều, bón rạch sâu 15 - 20 cm, cách  gốc 30 - 40 cm, lấp kín.

Chè tuổi 3

N

P2O5

K2O

804060

2

1

2

2 - 3 và 6 – 7

2 – 3

2 - 3 và 6 - 7

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, cách gốc 30 - 40 cm, lấp kín.

2.1.2- Bón phân cho mỗi ha chè kinh doanh (1ha)

Bảng 2: Bón phân cho mỗi (ha) chè kinh doanh

Loại chè

Loại phân

Lượng phân(kg)

Số lần bón

Thời gian bón(vào tháng)

Phương pháp bón

1

2

3

4

5

6

Các loại hình kinh doanh 3 năm 1 lần

Hữu cơ

P2O5

25.000 - 30.000

100

1

1

12 - 1

12 - 1

Trộn đều, bón rạch sâu 15 - 20 cm, giữa hàng, lấp kín.

Năng suất đạt dưới 60 tạ/ha

N

P2O5

K2O

100 - 120

40 – 60

60 - 80

3 – 4

1

2

2 ; 4 ; 6 ; 8

2

2 ; 4

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón  40 - 20 - 30 - 10 % hoặc 40 -  30 - 30% N; 100 % P2O5; 60 - 40%K2O

Năng suất  đạt 60 - dưới 80 ta/ha

N

P2O5

K2O

120 - 180

60 - 100

80 - 120

3 – 4

1

2

2 ; 4 ; 6 ; 8

2

2 - 4

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón  40 - 20 - 30 - 10 hoặc 40 -  30 - 30% N; 100% P2O5; 60 - 40%K2O.

Năng suất  đọt 80 - dưới 120 tạ/ha.

N

P2O5

K2O

180 –300

100– 160

120 - 200

3 – 5

1

2 - 3

1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9

11

5 ; 9

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón  30 - 20 - 30 - 20 - 10% hoặc 30 -  20 - 30 - 20% N; 100% P2O5; 60 - 30 - 10%K2O.

Năng suất  đọt từ 120 tạ/ha trở lên

N

P2O5

K2O

300 - 600

160 - 200

200 - 300

3 – 5

1

2 - 3

1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 911 ; 5 ; 9

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, giữa hàng, lấp kín. Bón  30 - 20 - 30 - 20 - 10% hoặc 30 -  20 - 30 - 20% N; 100% P2O5; 60 - 30 - 10%K2O.

 

2.2 Phương pháp bón.

- Phân lân bón sau đốn cùng với ép xanh cành lá già, bón sâu 15-20cm.

- Phân đạm, kali bón sâu 6-8cm; bón sau khi hái chè và trước khi tưới

- Bón theo tuổi và năng suất cây trồng, chè con bón ít, chè lớn, năng suất cao bón nhiều.

- Bón cân đối các yếu tố NPK, bón bổ sung phân trung lượng và vi lượng khi cần thiết.

- Bón đúng cách và đúng lúc, đúng đối tượng, bón lót, bón thúc kịp thời.

- Tuỳ điều kiện đất, khí hậu qui định lượng phân, tỷ lệ bón.

* Ghi chú

- Phân Urea, tỷ lệ đạm nguyên chất (N) = 46%

- Phân Đạm Sulfat, tỷ lệ đạm nguyên chất (N) = 21%

- Phân Lân Super, tỷ lệ lân nguyên chất (P205) = 16%

- Phân Kali clorua, tỷ lệ Kali nguyên chất (K20) = 60%.

Công ty Vật Tư Nông nghiệp

tỉnh TN

Thêm nhận xét


Security code
Không rõ, lấy lại hình mới